Logo
SKU: 12155RX

Thuốc Aclasta 5mg/100ml Sandoz điều trị loãng xương 1 lọ x 100ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtZoledronic acid
Quy cáchChai 100ml
Nhà sản xuấtSANDOZ GMBH
Số đăng ký900110171700
Nước sản xuấtÁo
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg/ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Aclasta 5mg/100ml Sandoz chứa acid zoledronic 5mg, thuộc nhóm bisphosphonate, được sử dụng để điều trị loãng xương, giúp làm chậm quá trình tiêu xương, duy trì mật độ xương và giảm nguy cơ gãy xương. Thuốc được truyền tĩnh mạch theo lịch điều trị của bác sĩ và cần đảm bảo bổ sung canxi, vitamin D phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Zoledronic acid 50 mg/ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Aclasta 5mg/100ml:

  • Điều trị loãng xương (osteoporosis) ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương đài (hip fracture), gãy xương đốt sống (vertebral fracture) và gãy xương ngoài đốt sống (non - vertebral fracture) và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương.
  • Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương đùi ở nam giới và phụ nữ.
  • Điều trị loãng xương ở nam giới.
  • Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid.
  • Điều trị bệnh Paget xương (Paget's disease of bone).

Chống chỉ định

  • Hạ calci máu.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 35ml/phút.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá được hoặc với nhóm bisphosphonate

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Aclasta (5mg trong 100ml có sẵn cho dung dịch tiêm truyền) được dùng đường tĩnh mạch qua một dậy tiêm truyền mở lỗ thông với tốc độ tiêm truyền hằng định. Thời gian tiêm truyền không được dưới 15 phút.
  • Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi dùng Aclasta. Điều này đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi ( > 65 tuổi ) và đổi với những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Aclasta không được pha trộn hoặc dùng chung đường tĩnh mạch với bất kỳ thuốc nào khác và phải được dùng qua một đường tiêm truyền riêng có mở lỗ thông với tốc độ tiêm truyền hằng định. Nếu được trữ lạnh, cần để dung dịch được trữ lạnh trở về nhiệt độ phòng trước khi dùng.
  • Phải tuân thủ các kỹ thuật vô khuẩn trong suốt thời gian chuẩn bị tiêm truyền. Thuốc chỉ sử dụng một lần. Bất kỳ dung dịch thuốc không dùng đến phải được loại bỏ. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt, không có tiểu phân và không màu.

Liều dùng

Nhóm đối tượng bệnh nhân chung:

  • Tỷ lệ các triệu chứng xảy ra trong vòng 3 ngày đầu sau khi dùng Aclasta (như sốt, các triệu chứng giống cúm, đau cơ, đau khớp, đau đầu, nôn và tiêu chảy) có thể giảm khi sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen sớm sau khi dùng Aclasta.

Điều trị loãng xương sau mãn kinh

  • Để điều trị loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo là tiêm truyền tĩnh mạch một liều Aclasta 5mg 1 lần trong năm.
  • Bổ sung đầy đủ calci và vitamin D là quan trọng đối với phụ nữ bị loãng xương nếu chế độ ăn không đầy đủ.

Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương đùi

  • Để phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương đùi do chấn thương nhẹ, liều khuyến cáo là tiêm truyền tĩnh mạch một liều Aclasta 5mg 1 lần trong năm.
  • Đối với những bệnh nhân mới bị gãy xương đùi do chấn thương nhẹ, khuyến cáo dùng liều tấn công 50.000 đến 125.000 IU vitamin D đường uống hoặc tiêm bắp trước khi tiêm truyền dung dịch Aclasta lần đầu tiên.
  • Khuyến cáo bổ sung calci và vitamin D cho bệnh nhân được điều trị để phòng ngừa gãy xương lâm sảng sau gãy xương đùi do chấn thương nhẹ.

Điều trị loãng xương ở nam giới

  • Để điều trị loãng xương ở nam giới, liều khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch một liều Aclasta 5mg 1 lần trong năm.
  • Bổ sung đầy đủ calci và vitamin D là điều quan trọng đối với nam giới bị loãng xương nếu chế độ ăn không đầy đủ.

Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid

  • Để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid, liểu khuyến cáo tiêm một liều Aclasta 5mg 1 lần trong năm.
  • Bổ sung đầy đủ calci và vitamin D là điều quan trọng đối với những bệnh nhân bị loãng xương nếu chế độ ăn không đầy đủ.

Điều trị bệnh Paget

  • Để điều trị bệnh Paget, Aclasta chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh Paget xương. Liều khuyến cáo là tiêm truyền tĩnh mạch một liều Aclasta 5mg.
  • Tái điều trị bệnh Paget: Sau khi bắt đầu điều trị bệnh Paget bằng Aclasta, đã quan sát thấy giai đoạn thuyên giảm bệnh kéo dài trung bình 7,7 năm ở những bệnh nhân đáp ứng. Vì bệnh Paget xương là một bệnh suốt đời, việc tái điều trị dường như là cần thiết.
  • Việc tái điều trị bệnh Paget xương bao gồm tiêm truyền tĩnh mạch bổ sung Aclasta 5mg sau khoảng thời gian một năm hoặc lâu hơn kể từ khi khởi đầu điều trị. Đánh giá định kỳ nồng độ phosphatase kiểm trong huyết thanh của bệnh nhân, ví dụ mỗi 6 đến 12 tháng và đánh giá đáp ứng lâm sàng với điều trị để đưa ra quyết định khi nào cần tái điều trị dựa trên từng cá thể.
  • Trong trường hợp không có các triệu chứng lâm sàng nặng hơn (ví dụ đau xương hoặc các triệu chủng chèn ép) và hoặc chụp cắt lớp xương phù hợp với bệnh Paget xương tái phát, lẫn tiêm truyền tĩnh mạch thứ hai của Aclasta không nên sử dụng sớm hơn 12 tháng sau lần đầu điều trị.Ở bệnh nhân bị bệnh Paget, khuyến cáo bổ sung vitamin D đầy đủ khi dùng Aclasta. Ngoài ra, đặc biệt khuyến cáo bệnh nhân bị bệnh Paget phải bảo đảm bổ sung đầy đủ lượng calci tương ứng với ít nhất 500mg calci nguyên tố, 2 lần/ngày ít nhất trong 10 ngày sau khi dùng Aclasta.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân suy thận

  • Chống chỉ định dùng Aclasta cho bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 35ml/phút
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 35ml/phút.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)

  • Không cần điều chỉnh liều vi sinh khả dụng, sự phân bố và thải trừ giống nhau giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ tuổi.

Bệnh nhi

  • Không khuyến cáo dùng Aclasta cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

Thời gian điều trị

  • Thời gian điều trị tối ưu trong dài hạn bằng Aclasta chưa được xác định. Bệnh nhân điều trị bằng Aclasta cần được đánh giá định kỳ về đáp ứng tối ưu với điều trị và sự cần thiết để tiếp tục điều trị trong dài hạn, dựa trên đáp ứng của họ đối với điều trị, nguy cơ gãy xương và các bệnh mắc kèm.
  • Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương thấp cần được xem xét cho ngưng thuốc sau 3 năm đầu điều trị với Aclasta, trong khi các bệnh nhân có nguy cơ cao nên cân nhắc việc tiếp tục điều trị định kỳ. Những bệnh nhân không tiếp tục điều trị nên được đánh giá lại nguy cơ gãy xương định kỳ mỗi 2 - 3 năm và tải điều trị nếu cần thiết .

Tác dụng phụ

Như với mọi loại thuốc khác, acid zoledronic có thể gây ra những tác dụng phụ tiềm ẩn. Điều quan trọng cần nhớ là không phải tất cả mọi người đều gặp phải tác dụng phụ và không phải tất cả các triệu chứng đều chắc chắn là do thuốc gây ra.

Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Sốt, ớn lạnh, đau cơ hoặc khớp, đau đầu, các triệu chứng giống như cúm, thường xuất hiện ở khoảng 1/3 số người sử dụng liều đầu tiên. Những triệu chứng này thường sẽ mất đi sau vài ngày và đôi khi bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau nhẹ như ibuprofen hoặc paracetamol để giảm các tác dụng phụ này. Tác dụng phụ này sẽ giảm dần theo thời gian và với các liều dùng tiếp theo.
  • Có một số gia tăng nhỏ trong việc gặp phải rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, không đều, được ghi nhận trong một số nghiên cứu và không rõ liệu nó có liên quan đến việc điều trị thuốc hay không. Nói chung, lợi ích của bisphosphonate sẽ lớn hơn nguy cơ này, nhưng nếu người dùng có các yếu tố nguy cơ khác của bệnh rối loạn nhịp tim thì cần thảo luận với bác sĩ.
  • Viêm mắt (viêm màng bồ đào và viêm màng cứng) có thể gây đau mắt hoặc nhiễu loạn tầm nhìn, nhưng xảy ra rất ít (ít hơn 1 người trong số 100 người sử dụng). Nếu gặp phải triệu chứng này thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa.
  • Hoại tử xương hàm là một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng cực kỳ hiếm gặp ở người sử dụng thuốc. Thường liên quan đến việc chậm lành sau các thủ thuật nha khoa. Vệ sinh răng miệng và khám răng định kỳ là rất quan trọng. Cần thông báo cho nha sĩ biết bạn đã sử dụng acid zoledronic, vì một số phương pháp điều trị nha khoa có thể không phù hợp với người dùng thuốc.
  • Tăng nguy cơ gãy xương đùi là một tác dụng phụ rất hiếm xảy ra, có thể gặp phải ở người sử dụng thuốc trong thời gian dài. Cần thăm khám bác sĩ ngay lập tức nếu có triệu chứng đau âm ỉ hoặc đau nhức ở đùi, bẹn hoặc hông.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu được tiến hành về tương tác thuốc đặc hiệu với acid zoledronic. Acid zoledronic không được chuyển hóa toàn thân và không ảnh hưởng đến các enzyme cytochrome P450 ở người trên in-vitro. Acid zoledronic không gắn kết nhiều với protein huyết tương ( khoảng 23–40 % ) và vì vậy tương tác chiếm chỗ các thuốc gắn kết cao với protein huyết tương dường như không xảy ra. Acid zoledronic được thải trừ qua sự bài tiết ở thận .

Những thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận

  • Cần thận trọng khi dùng phối hợp Aclasta với các thuốc có ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thận (ví dụ các aminoglycoside hoặc các thuốc lợi tiểu có thể gây mất nước).

Những thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận

  • Ở những bệnh nhân suy thận , có thể gia tăng phơi nhiễm toàn thân đối với các thuốc dùng phối hợp được bài tiết chủ yếu qua thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều cấp tính còn hạn chế. Những bệnh nhân được dùng liểu cao hơn liều khuyến cáo cần được theo dõi cẩn thận.
  • Trong trường hợp quá liều dẫn đến hạ calci máu có ý nghĩa lâm sàng, có thể phục hồi được bằng cách bổ sung calci uống và/ hoặc tiêm truyền calci gluconate.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải đánh giá các bệnh nhân trước khi dùng thuốc để bảo đảm đã được tiếp nước thích đáng.
  • Cần tránh tiếp quá nhiều nước cho bệnh nhân có nguy cơ suy tim.
  • Cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa chuẩn có liên quan tới tăng calci máu, như đo nồng độ trong huyết thanh của calci, phosphat và magne sau khi khởi đầu dùng thuốc. Nếu gặp hạ calci máu, hạ phosphate máu hoặc hạ magne máu, có thể cần phải điều trị bổ sung trong thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân tăng calci máu mà không được điều trị thì sẽ có một mức độ nhất định về suy chức năng thận, do đó cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Thuốc chứa cùng một hoạt chất có trong Aclasta (acid zoledronic). Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc không nên điều trị đồng thời với Aclasta.
  • Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc cho bệnh nhi.

Suy thận

  • Bệnh nhân người lớn bị HCM mà có chứng cứ hủy hoại chức năng thận cần được đánh giá thích đáng nên cân nhắc xem lợi ích điều trị dự tính với thuốc có vượt hẳn nguy cơ có thể gặp hay không.
  • Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2 - 3 tháng.
  • Bisphosphonat có gây rối loạn chức năng thận. Những yếu tố có thể làm tăng hủy hoại chức năng thận bao gồm mất nước, có suy thận từ trước, nhiều chu kỳ dùng thuốc hoặc các bisphosphonat khác, cũng như sử dụng các thuốc có độc tính với thận hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn hơn quy định. Trong khi nguy cơ sẽ giảm đi khi truyền liều 4 mg thuốc dài hơn 15 phút, thì sự hủy hoại chức năng thận vẫn có thể gặp phải. Đã có báo cáo về sự hủy hoại thận, tiến triển đến suy thận và thẩm phân ở bệnh nhân sau khi dùng liều khởi đầu hoặc liều đơn thuốc. Cũng gặp tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở một số bệnh nhân dùng thuốc với liều khuyến cáo nhưng dùng kéo dài để ngăn ngừa các hiện tượng có liên quan tới bộ xương, mặc dầu ít gặp tác dụng phụ này hơn các trường hợp khác.
  • Trước mỗi liều thuốc, cần đánh giá nồng độ creatinin trong huyết thanh ở bệnh nhân. Khi bắt đầu dùng thuốc cho bệnh nhân người lớn di căn xương mà có suy thận từ nhẹ tới trung bình, cần dùng liều thuốc thấp hơn. Với bệnh nhân có chứng cứ hủy hoại thận trong khi điều trị, thì chỉ dùng lại thuốc khi nồng độ creatinin trở lại trong vòng 10% của mức cơ bản (xem mục Liều lượng và cách dùng).
  • Vì có ảnh hưởng mạnh của bisphosphonat, bao gồm thuốc, trên chức năng thận, nên còn thiếu dữ liệu an toàn lâm sàng với bệnh nhân suy thận nghiêm trọng (trong thử nghiệm lâm sàng, được định nghĩa là creatinin huyết thanh > 400 micromol/lít hoặc > 4,5 mg/dL cho bệnh nhân HCM và > 265 micromol/lít hoặc > 3,0 mg/dL cho bệnh nhân ung thư và di căn xương) ở mức cơ bản và cũng chỉ có các dữ liệu rất hạn chế về dược động học ở bệnh nhân có suy thận nghiêm trọng ở mức cơ bản (ClCR < 30 mL/phút), nên không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nghiêm trọng.
  • Độ an toàn của thuốc với bệnh nhi bị suy thận chưa được xác minh.

Suy gan

  • Vì chỉ có các dữ liệu lâm sàng rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng, nên không có khuyến cáo đặc hiệu cho các đối tượng này.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

Sandoz

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.