
Aciclovir MKP 5% 0.25 g Mekophar 1 tuýp x 5g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Aciclovir |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 5g |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.25 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Aciclovir MKP 5% là thuốc dạng gel bôi da do công ty Mekophar sản xuất. Thuốc dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng da do virus Herpes simplex gây ra, bao gồm mụn rộp ở môi và mụn rộp sinh dục khởi phát hoặc tái phát.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Aciclovir | 0.25 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Aciclovir MKP 5%:
- Các trường hợp nhiễm Herpes simplex trên da bao gồm Herpes sinh dục, Herpes môi khởi phát và tái phát.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Sử dụng cho da.
- Bệnh nhân nên rửa tay trước và sau khi bôi thuốc, và tránh băng bó vết thương không cần thiết hoặc dùng khăn chạm vào vết thương, để tránh làm nặng hoặc lây lan vết nhiễm.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em:
- Điều trị nên được bắt đầu sớm nhất có thể sau khi bắt đầu bị nhiễm, thời gian điều trị lý tưởng là vào giai đoạn tiền triệu chứng hoặc khi tổn thương đầu tiên xuất hiện.
- Bôi một lớp kem mỏng lên chỗ bị nhiễm và vùng da xung quanh 5 lần/ngày cách 4 giờ, ngoại trừ ban đêm.
- Điều trị liên tục trong 5 ngày, sau đó tiếp tục 5 ngày tiếp theo nếu chưa hồi phục.
- Người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt.
Tác dụng phụ
- Cảm giác rát bỏng hay đau nhói thoáng qua có thể xảy ra khi bôi Aciclovir.
- Nổi ban, ngứa hiếm khi xảy ra. Có thể hơi khô da và tróc da.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên pha loãng hoặc dùng thuốc mỡ Aciclovir như một chất nền để phối hợp với các thuốc khác.
- Amphotericin B và Ketoconazole làm tăng hiệu lực chống virus của Aciclovir.
- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của Aciclovir.
Thông báo cho bác sỹ biết các thuốc đã dùng trong lúc sử dụng Aciclovir.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa thấy báo cáo về trường hợp quá liều do sử dụng thuốc mỡ bôi da có chứa Aciclovir.
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ở những bệnh nhân thiếu khả năng miễn dịch (như bệnh nhân AIDS hoặc cấy ghép tủy xương) nên dùng liều uống. Những bệnh nhân này nên hỏi ý kiến bác sỹ về việc điều trị bất cứ nhiễm khuẩn nào.
- Những người bị bệnh giộp phải tránh lây truyền virus khi các tổn thương đang phát triển xuất hiện.
- Chế phẩm không nên bôi lên niêm mạc (như trong khoang miệng, măt và âm đạo), có thể xuất hiện kích ứng tại chỗ. Chú ý đặc biệt: nên tránh thuốc tiếp xúc với mắt.
- Chế phẩm có chứa cetostearyl alcohol, có thể gây những phản ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc).
- Chỉ khuyên dùng cho bệnh giộp ở môi và mặt.
- Không nên pha loãng hoặc dùng làm nền cho việc phối hợp các thuốc khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của aciclovir dạng thuốc mỡ bôi da lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

