
Aciclovir (Acyclovir 800 mg) Meyer-BPC 3 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Acyclovir |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén dài |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Aciclovir Meyer-BPC 800mg là thuốc kháng virus dùng theo đơn để điều trị cấp tính bệnh zona (Herpes zoster), zona mắt, và thủy đậu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acyclovir | 800 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Aciclovir Meyer:
- Ðiều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster người lớn.
- Ðiều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
Chống chỉ định
- Thuốc Aciclovir Meyer chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh mẫn cảm với thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Điều trị thủy đậu và zona:
- Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 5 lần/ngày, trong 7 ngày.
- Trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên x 4 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Nên sử dụng viên Acyclovir 200 mg hay Acyclovir 400 mg.
Liều dùng cụ thể như sau:
- Trẻ em: Bệnh varicella: Uống mỗi lần 20 mg/kg thể trọng/ngày (tối đa 800 mg).
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống mỗi lần 200 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ em 2 - 5 tuổi: Uống mỗi lần 400 mg x 4 lần/ ngày.
Với người bệnh suy thận, người cao tuổi:
- Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Aciclovir Meyer, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Tâm thần: Nhức đầu.
- Da và mô dưới da: Ban da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tâm thần: Chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác, buồn ngủ. Triệu chứng này thường gặp ở bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.
- Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện, suy thận.
Cách xử trí:
- Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Với bệnh nhân suy thận: Phải chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Có thể dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thận trọng với bệnh nhân suy thận vì thuốc có thể gây chóng mặt, ảo giác, lẫn lộn, buồn ngủ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

