Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Aciclovir 800 mg Agimexpharm 10 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtAciclovir
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng800 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Agiclovir 800 do Agimexpharm sản xuất, chuyên dùng kháng virus Varicella zoster gây bệnh thủy đậu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Aciclovir 800 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Agiclovir 800:

  • Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu) và virus Herpes zoster (bệnh zona) (trừ các trường hợp nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV ở trẻ em suy giảm miễn dịch nặng).
  • Thuốc này khuyến cáo chỉ sử dụng ở trẻ em trên 6 tuổi.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với aciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng:

  • Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu triệu chứng của bệnh.

Người lớn:

  • Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu) và virus Herpes zoster (bệnh zona)Uống 800 mg/lần x 5 lần/ngày (cách nhau 4 giờ), điều trị liên tục trong 7 ngày.

Trẻ em trên 6 tuổi:

  • Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu)Uống 800 mg/lần x 4 lần/ngày, điều trị liên tục trong 5 ngày.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Nên xem xét tình trạng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi và liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp (theo liều lượng trong suy thận dưới đây). Bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao aciclovir phải được uống đủ nước.
  • Người suy thận: Cần thận trọng khi dùng aciclovir cho người bệnh có chức năng thận suy giảm,  người bệnh phải được uống đủ nước.
  • Trong điều trị nhiễm Herpes zoster điều chỉnh liều như sau:
    • Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: 800 mg/lần x 3 lần/ngày, cách 8 giờ uống 1 lần.
    • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 800 mg/lần x 2 lần/ngày, cách 12 giờ uống 1 lần.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thề ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
  • Khi uống aciclovir có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm ánh sáng).

Ít gặp: 

  • Da và mô dưới da: Mày đay, tăng tần suất rụng tóc lan tỏa. Tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến một số bệnh và thuốc, không chắc do liên quan đến việc sử dụng aciclovir.

Hiếm gặp:

  • Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Gan-mật: Tăng bilirubin và men gan có liên quan.
  • Thận và tiết niệu: Tăng urê máu và creatinin.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp:

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Kích động, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. Các biểu hiện này thường hồi phục và thường nhận thấy ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.
  • Gan-mật: Viêm gan, vàng da.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, đau thận.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.

Tương tác thuốc

  • Probenecid: Làm tăng nửa đời trong huyết tương và AUC của aciclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.
  • Zidovudin: Dùng đồng thời zidovudin và aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Amphotericin B và ketoconazol: Làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.
  • Interferon: Làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của aciclovir,  tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.
  • Ciclosporin: Dùng đồng thời ciclosporin và aciclovir làm tăng nồng độ ciclosporin và dấu hiệu độc tính trên thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân dùng cả hai loại thuốc.
  • Cimetidin: Cimetidin làm tăng AUC của aciclovir bằng cách cạnh tranh hoạt động bài tiết tích cực của các ống thận và làm giảm thanh thải của aciclovir qua thận. Không cần điều chỉnh liều vì khoảng liều điều trị của aciclovir rộng.
  • Mycophenolat mofetil: Dùng đồng thời aciclovir và mycophenolat mofetil làm tăng AUC của aciclovir và của chất chuyển hóa không hoạt động của mycophenolat mofetil, một tác nhân ức chế miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều vì khoảng liều điều trị của aciclovir rộng.
  • Theophyllin: Đã có nghiên cứu cho thấy điều trị đồng thời theophyllin với aciclovir làm tăng AUC của tổng liều sử dụng khoảng 50%, vì vậy cần theo dõi nồng độ theophyllin huyết tương trong thời gian điều trị đồng thời với aciclovir.
  • Nguy cơ tăng độc tính thận khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Cách xử trí:

  • Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân cao tuổi:
  • Aciclovir được đào thải qua thận, do đó phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận (xem phần liều dùng). Bệnh nhân cao tuổi có thể bị giảm chức năng thận và do đó việc giảm liều cần được cân nhắc đối với nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ cao phát triển các tác dụng phụ về thần kinh và dấu hiệu của các tác dụng phụ này cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này nói chung thường hết khi ngưng sử dụng thuốc.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng:
  • Khi điều trị với aciclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến việc chọn lọc các chủng virus giảm độ nhạy cảm, dẫn đến không thể tiếp tục điều trị với aciclovir.
  • Chú ý nên duy trì đủ lượng nước hấp thu cho những bệnh nhân dùng liều cao aciclovir để tránh nhiễm độc thận.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc khác gây độc với thận. Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng aciclovir làm giảm tỷ lệ biến chứng liên quan đến thủy đậu ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
Trẻ em:
  • Aciclovir dùng đường uống được sử dụng ở trẻ em chủ yếu để điều trị nhiễm trùng HSV không nghiêm trọng ở da và niêm mạc. Để điều trị HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ồ trẻ em bị suy giảm miễn dịch dùng aciclovir tiêm tĩnh mạch (IV).
Thuốc này chứa lactose:
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của aciclovir lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.