

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Acetab 500 Agimexpharm giảm đau và hạ sốt 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Acetab 500 của Agimexpharm là thuốc giảm đau và hạ sốt chứa thành phần chính là Paracetamol 500mg
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 500 mg |
Chỉ định
- Acetab 500 là thuốc giảm đau và hạ sốt nhẹ, được khuyến cáo cho điều trị hầu hết các tình trạng đau và sốt, ví dụ, đau đầu bao gồm đau nửa đầu và đau đầu do căng thẳng, đau răng, đau lưng, đau cơ và thấp khớp, đau bụng kinh, đau họng, và để giảm sốt, đau nhức do cảm lạnh và cảm cúm. Giảm triệu chứng đau do viêm khớp không nghiêm trọng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn, người cao tuổi, thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:- Uống 1 – 2 viên/lần, 3 – 4 lần/ngày theo yêu cầu.
- Từ 10 – 15 tuổi: Uống 1 viên/lần, 4 lần/ngày theo yêu cầu.
- Trẻ em dưới 10 tuổi dùng dạng bào chế khác thích hợp hơn.
- Các liều cho trẻ em có thể nhắc lại sau 4 – 6 giờ nếu cần, không quá 4 lần/24 giờ.
- Không nên cho trẻ uống thuốc hơn 3 ngày mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
Tác dụng phụ
- Từ dữ liệu lâm sàng lịch sử cho thấy các tác dụng không mong muốn của paracetamol đều không thường xuyên và có ít bệnh nhân phơi nhiễm. Do dữ liệu thử nghiệm lâm sàng hạn chế, tần số của những tác dụng phụ này không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có) nhưng kinh nghiệm sau tiếp thị cho thấy phản ứng bất lợi với paracetamol là hiếm và phản ứng nghiêm trọng là rất hiếm.
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
| Hệ thống cơ thể | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Máu và rối loạn hệ thống bạch huyết | Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt | Rất hiếm |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Sốc phản vệPhản ứng quá mẫn da bao gồm phát ban da, phù mạch và hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc | Rất hiếm |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản* | Rất hiếm |
| Rối loạn gan mật | Rối loạn chức năng gan | Rất hiếm |
- * Đã có trường hợp co thắt phế quản khi dùng paracetamol, nhưng chủ yếu ở bệnh nhân bị hen nhạy cảm với aspirin hoặc các NSAID khác.
Tương tác thuốc
- Tốc độ hấp thu paracetamol tăng khi dùng cùng metoclopramid hoặc domperidon.
- Paracetamol giảm hấp thu khi dùng đồng thời với cholestyramin, do đó không nên uống cholestyramin trong vòng 1 giờ nếu cần giảm đau tối đa.
- Tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường bằng cách sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài hàng ngày với tăng nguy cơ chảy máu; liều lượng không thường xuyên không có tác dụng đáng kể.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Tổn thương gan có thể xảy ra ở người lớn đã uống 5 g – 10 g paracetamol hoặc nhiều hơn và nếu bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như: Điều trị lâu dài với carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon, rifampicin, St John’s Wort hoặc các loại thuốc khác gây men gan. Hoặc thường xuyên uống nhiều rượu, có khả năng là glutathion cạn kiệt ví dụ như rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, đói, suy mòn. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.
- Các triệu chứng của quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu tiên là buồn ngủ, buồn nôn, nôn, biếng ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng 12 đến 48 giờ sau khi uống. Bất thường chuyển hóa glucose và nhiễm toan có thể xảy ra.
- Trong ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp tính với hoại tử ống thận cấp tính, xảy ra đau thắt lưng, tiểu máu và protein niệu, có thể phát triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Rối loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo.
- Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 24 giờ kể từ khi uống paracetamol. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa đạt được sau 8 giờ sau khi uống. Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc gan. Nguy cơ quá liều lớn hơn ở những người bị bệnh gan do rượu.
- Không dùng quá liều quy định.
- Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu cơn đau đầu của họ trở nên dai dẳng.
- Không dùng đồng thời các sản phẩm có chứa paracetamol khác.
- Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu họ bị viêm khớp không nghiêm trọng và cần phải dùng thuốc giảm đau mỗi ngày.
- Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Thành phần tá dược của thuốc có lactose vì vậy không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị di truyền không dung nạp galactose, bị thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy ở liều khuyến cáo, paracetamol không có ảnh hưởng gì đến phụ nữ có thai, tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sỹ.
- Paracetamol có tiết trong sữa mẹ nhưng với lượng rất ít, không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Các dữ kiện hiện tại không chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 18/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

