
Aceralgin 400 (Aciclovir 400 mg) Medochemie 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Aciclovir |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Medochemie |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Aceralgin 400mg do Medochemie sản xuất chứa hoạt chất chính là Aciclovir, là thuốc kháng virus. Thuốc có thể hỗ trợ điều trị thủy đậu ở trẻ em lớn và người lớn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Aciclovir | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Clovamark 100mg:
- Clovamark được chỉ định để điều trị tại chỗ các chứng nhiễm nấm Candida ở âm hộ-âm đạo hoặc viêm âm hộ-âm đạo do nhiễm nấm Candida. Clotrimazole được xem là thuốc chọn lọc để điều trị nấm Candida âm đạo. Trung Tâm kiểm soát và phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo việc dùng viên đặt âm đạo clotrimazole cho các chỉ định sau:
|
Clovamark (100): Chỉ định và thời gian điều trị |
|
Nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo không biến chứng (liệu pháp 6 - 7 ngày) |
|
Điều trị bệnh nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo tái phát * (liệu pháp 7 - 14 ngày) |
|
Điều trị (7 - 14 ngày) trong: - Bệnh nấm Candida âm hộ-âm đạo trầm trọng - Bệnh nấm Candida âm hộ-âm đạo nhưng không phải nấm Candida albicans - Bệnh nấm Candida âm hộ-âm đạo ở những bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch |
|
Nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo trong ba tháng giữa và cuối của thai kỳ (liệu pháp 7 ngày) |
- * Tái phát bệnh nấm Candida âm hộ-âm đạo được định nghĩa là người bệnh có triệu chứng nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo từ 4 lần hoặc nhiều hơn mỗi năm.
- Thuốc cũng có thể dược dùng hỗ trợ điều trị các nhiễm trùng hỗn hợp ở âm đạo gồm vi khuẩn và những bệnh do Trichomonas.
Chống chỉ định
- Các bệnh nhân mẫn cảm với aciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với valaciclovir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc này chỉ được dùng qua đường uống. Cần đảm bảo rằng bệnh nhân dùng liều cao aciclovir phải được bù đủ nước. Vì viên nén có khắc vạch ở chính giữa viên, có thể chia đôi viên thuốc theo vạch khắc trên viên để phù hợp với liều dùng 200mg.
Liều dùng:
Người lớn Điều trị nhiễm virus Herpes simplex:
- 200 mg aciclovir x 5 lần/ngày, cách nhau mỗi 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị nên kéo dài 5 ngày, nhưng trong các nhiễm khởi đầu nặng, có thể kéo dài thêm thời gian điều trị.
- Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (thí dụ sau ghép tủy) hay ở bệnh nhân kém hấp thu qua đường ruột, có thể gấp đôi liều đến 400 mg hoặc xem xét đến việc sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch thay thế.
- Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay sau khi bị nhiễm. Đối với các đợt tái nhiễm điều này tốt nhất nên được xem xét trong suốt giai đoạn tiền triệu chứng hoặc khi xuất hiện các tổn thương đầu tiên.
Ngăn chặn tái phát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch:
- 200 mg x 4 lần/ngày, cách nhau mỗi 6 giờ.
- Nhiều bệnh nhân đáp ứng với liều 400 mg x 2 lần/ngày, cách nhau mỗi 12 giờ.
- Việc điều chỉnh liều xuống còn 200 mg aciclovir x 3 lần/ngày cách nhau mỗi 8 giờ hoặc 200 mg aciclovir x 2 lần/ngày cách nhau mỗi 12 giờ có thể có hiệu quả.
- Nên ngưng điều trị định kỳ cách mỗi 6 - 12 tháng, để theo dõi các thay đổi có thể có trong lịch sử tự nhiên của bệnh.
Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
- 200 mg aciclovir x 4 lần/ngày, cách nhau mỗi 6 giờ.
- Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (thí dụ sau ghép tủy) hoặc bệnh nhân kém hấp thu qua đường ruột, có thể gấp đôi liều đến 400 mg hoặc xem xét đến việc sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch thay thế.
- Thời gian dùng thuốc để phòng bệnh được xác định dựa vào khoảng thời gian có nguy cơ.
Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh Zona):
- 800 mg x 5 lần/ngày, cách nhau mỗi 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị nên kéo dài 7 ngày.
- Ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng hoặc kém hấp thu qua đường ruột (thí dụ sau ghép tủy), nên cân nhắc sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch.
- Điều trị Herpes zoster sẽ cho kết quả tốt khi việc điều trị được tiến hành ngay sau khi có ban xuất hiện. Điều trị thủy đậu ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi có ban xuất hiện.
Trẻ em: Điều trị nhiễm herpes simplex, và phòng ngừa nhiễm nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
- Trẻ em ≥ 2 tuổi: Dùng như liều người lớn.
- Trẻ em < 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn.
Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu):
- Trẻ em ≥ 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ em 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
- Nên điều trị kéo dài trong 5 ngày.
- Có thể tính liều theo 20 mg/kg thể trọng (không quá 800 mg) aciclovir x 4 lần/ngày.
- Không có dữ liệu rõ ràng trên việc ngăn chặn nhiễm herpes simplex hay điều trị nhiễm herpes zoster ở trẻ em có khả năng miễn dịch.
Người cao tuổi
- Khả năng suy thận ở người cao tuổi nên được xem xét và điều chỉnh liều cho phù hợp. Nên duy trì bù đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao aciclovir.
Suy thận
- Nên thận trọng khi dùng aciclovir cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và nên duy trì bù đủ nước.
- Trong điều trị nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy chức năng thận, liều uống khuyến cáo không gây tích lũy aciclovir trên mức nồng độ đã được chứng minh là an toàn khi dùng đường tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) nên dùng liều 200 mg x 2 lần /ngày cách mỗi 12 giờ.
- Trong điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona), việc điều chỉnh liều được khuyến cáo như sau:
- Suy thận trung bình, độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút, liều 800 mg x 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
- Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, liều 800 mg x 2 lần /ngày cách mỗi 12 giờ.
Tác dụng phụ
- Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa biết (không thể ước lượng được từ những dữ liệu đã có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Rất hiếm gặp: Giảm các chỉ số huyết học như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
- Rất hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, ngủ gà, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, co giật, bệnh não, hôn mê.
- Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh và tâm thần thường phục hồi và hay gặp ở bệnh nhân suy thận hoặc người có các yếu tố khác có khuynh hướng gây suy thận.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Hiếm gặp: Khó thở.
Rối loạn dạ dày - ruột
- Thường gặp: Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn gan - mật
- Hiếm gặp: Tăng thuận nghịch bilirubin và men gan.
- Rất hiếm gặp: Viêm gan, vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: Ngứa, nổi mẫn (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng). Thường biến mất sau khi ngưng thuốc.
- Ít gặp: Mày đay, rụng tóc lan tỏa (ít được báo cáo, do có thể đã sử dụng các thuốc khác và không xác định được là do aciclovir).
- Hiếm gặp: Phù mạch.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Hiếm gặp: Tăng nhẹ thoáng qua urê và creatinin máu.
- Rất hiếm gặp: Suy thận cấp.
- Đau thận có thể có liên quan đến suy thận và tinh thể niệu.
Các rối loạn khác và tình trạng tại nơi dùng thuốc
- Thường gặp: Mệt mỏi.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Aciclovir được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi thông qua sự bài tiết chủ động ở ống thận. Việc dùng đồng thời với bất kỳ thuốc nào cạnh tranh với cơ chế này có thể làm tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương.
- Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của aciclovir bằng cơ chế này và làm giảm thanh thải ở thận của aciclovir.
- Với cơ chế tương tự, AUC của aciclovir và chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolat mofetil, một thuốc ức chế miễn dịch dùng cho bệnh nhân được cấy ghép tăng khi sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều do khoảng trị liệu của aciclovir rộng.
- Một nghiên cứu thực nghiệm trên 5 bệnh nhân nam cho thấy dùng đồng thời với aciclovir làm tăng AUC của theophylin dùng toàn thân khoảng 50%. Cần đo nồng độ thuốc trong huyết tương trong suốt quá trình điều trị với aciclovir.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Aciclovir được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Liều uống một lần lên đến 20 g aciclovir thường không thấy có độc tính.
- Dùng quá liều aciclovir đường uống lặp lại trong vài ngày thấy có liên quan tới tác dụng trên đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và ảnh hưởng trên thần kinh (đau đầu, co giật).
Cách xử trí:
- Bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm tách máu không làm tăng loại bỏ aciclovir ra khỏi cơ thể một cách đáng kể, và do đó có thể xem xét lựa chọn phương pháp hỗ trợ hoặc điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Aciclovir được thải trừ bởi sự thanh thải ở thận, do đó nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi hầu hết đều có chức năng thận bị suy giảm và vì vậy nên xem xét đến việc điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận đều có nguy cơ cao bị các tác dụng phụ lên thần kinh và nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu này. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này thường biến mất sau khi ngừng thuốc. Điều trị với aciclovir kéo dài và lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể gây ra sự chọn lọc các chủng virus kém nhạy cảm, có thể không đáp ứng với liệu pháp aciclovir liên tục.
- Chú ý nên duy trì đủ lượng nước cho những bệnh nhân uống chế độ liều cao hơn để điều trị nhiễm Herpes zoster (4g mỗi ngày) để tránh nhiễm độc thận.
- Nguy cơ suy thận tăng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc cho thận.
- Chưa có đủ số liệu để kết luận rằng tỉ lệ các biến chứng của bệnh thủy đậu ở các bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường được giảm đi nhờ điều trị bằng ACERALGIN.
- ACERALGIN có chứa lactose nên không dùng được cho bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, những người thiếu hụt Lapp lactase hoặc những người hấp thu glucose - galactose kém.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có bằng chứng cho thấy có sự tăng số lượng dị tật bẩm sinh do phơi nhiễm với aciclovir so với những người bình thường. Dùng aciclovir toàn thân không gây tác dụng độc cho phôi hay gây quái thai ở thỏ và chuột thử nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị với tác hại có thể xảy ra với bào thai.
Thời kỳ cho con bú
- Sau khi uống aciclovir liều 200 mg ngày 5 lần, nồng độ aciclovir trong sữa mẹ nằm trong khoảng từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Những nồng độ này có thể tiếp xúc với trẻ nhỏ bú sữa mẹ khi dùng aciclovir liều tối đa đến 0,3 mg/kg/ngày. Do đó cần thận trọng khi sử dụng aciclovir trên phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên người sử dụng thuốc nên thận trọng khi phải lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

