

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Acemol Plus Nadyphar điều trị chứng cảm cúm 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Dextromethorphan/Phenylephrin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Nadyphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500mg/15mg/5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Acemol Plus Nadyphar hộp 100 viên là thuốc dùng để giảm nhanh các triệu chứng cảm cúm và cảm lạnh như đau đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm họng và ho.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Dextromethorphan/Phenylephrin | 500 mg / 15 mg / 5 mg |
Chỉ định
- Điều trị các triệu chứng của cảm củm và cảm lạnh cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Đau đầu, chảy mũi hoặc nghẹt mũi, viêm họng, ho khan, đau và nhức cơ thể.
- Hạ sốt.
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
- Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoaminoxydase (MAO).
- Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành. Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 - 2 viên.
- Thời gian sử dụng mỗi liều phải cách nhau ít nhất 6 giờ.
- Không dùng quá 4 viên/ 24 giờ, không dùng để tự điều trị sốt cao quá 3 ngày trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Vài trường hợp dị ứng: Phát ban ngoài da với hồng ban.
- Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.
- Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn.
- Rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu độc với thận.
- Tăng huyết kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan, suy hô hấp, ảo giác, hoang tưởng, giải phóng các hạt sắc tố mống mắt, làm mờ giác mạc.
- Nổi mày đay.
- Giảm tiểu cầu.
- Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
- Ngoại ban, thỉnh thoảng buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.
Tương tác thuốc
Liên quan đến paracetamol:
- Dùng đồng thời các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng độc tính đối với gan.
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên paracetamol được dùng khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin và dẫn chất indandion.
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
- Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa của paracetamol, dextromethorphan hydrobromid và phenylephrin hydroclorid do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.
- Metoclopramid làm tăng nhu động đường tiêu hóa nên có thể làm thay đổi hấp thu của paracetamol, dextromethorphan hydrobromid và phenylephrin hydroclorid.
- Cholestiramin là chất trao đổi anion, có thể kết nối với một số thuốc trong dạ dày - ruột và có thể làm chậm hoặc giảm sự hấp thu của paracetamol, dextromethorphan hydrobromid và phenylephrin hydroclorid.
- Cloramphenicol ức chế enzym cytochrom P450 ở gan, là enzym chịu trách nhiệm về chuyển hóa của nhiều thuốc. Dùng cloramphenicol chung với paracetamol sẽ làm thay đổi chuyển hóa paracetamol gây tăng độc tính cho gan.
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
- Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
- Không dùng cùng với bromocriptin, thuốc ức chế MAO, epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác.
- Thận trọng khi đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemid, pilocarpin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Liên quan đến paracetamol:- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra từ 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng của nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.
- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
- Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 - 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng. Khi tổn thương gan lan rộng thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có tổn thương gan nghiêm trọng, trong đó sẽ có 10% đến 20% cuối cùng sẽ chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh.
- Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
- Rửa dạ dày (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống).
- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
- Có thể dùng methionin, than hoạt và hoặc các thuốc tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
- Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
- Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
- Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
- Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5 - 10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với bệnh nhân thiếu máu từ trước. Suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Uống nhiều rượu, bia có thể tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm, có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, tiền sử hen.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1.
- Thận trọng đối với tá dược lactose. Đối với người không dung nạp lactose do thiếu men lactase ở ruột nên không tiêu hóa được lactose nên dẫn đến bị đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết, có cân nhắc tác hại do thuốc gây ra.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 17/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

