

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Abanuti 1 g Phương Đông điều trị thiếu hụt Carnitine hộp 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Levocarnitine |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Abanuti 1g Phương Đông hộp 20 ống là thuốc dung dịch uống chứa Levocarnitine 1g do Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Việt Nam) sản xuất, chuyên dùng để điều trị thiếu hụt carnitine nguyên phát hoặc thứ phát.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Levocarnitine | 1 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Abanuti 1g:
- Trường hợp thiếu hụt carnitine nguyên phát và thứ phát.
Chống chỉ định
- Dị ứng với carnitin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, không sử dụng đường dùng khác.
Liều dùng:
- Người lớn: Liều dùng khuyến cáo của levocarnitine là 1 đến 3 g/ngày cho đối tượng 50 kg, tương đương với 10 đến 30 ml/ngày dung dịch uống ABANUTI. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn và chỉ nên dùng khi các xét nghiệm sinh hóa và biểu hiện lâm sàng cho thấy dùng liều cao sẽ có hiệu quả. Nên bắt đầu từ liều 1 g/ngày (10 ml/ngày) và tăng liều từ từ khi đánh giá được dung nạp và đáp ứng điều trị. Cần xét nghiệm máu định kỳ, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ carnitine huyết tương và tình trạng lâm sàng tổng thể.
- Trẻ sơ sinh và trẻ em: Liều dùng khuyến cáo của levocarnitine là 50 đến 100 mg/kg/ngày, tương đương với 0,5 ml/kg/ngày dung dịch uống ABANUTI. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn và chỉ nên dùng khi các xét nghiệm sinh hóa và biểu hiện lâm sàng cho thấy dùng liều cao sẽ có hiệu quả. Nên bắt đầu liều dùng ở mức 50 mg/kg/ngày và tăng từ từ đến mức tối đa 3 g/ngày (30 ml/ngày) khi đánh giá được dung nạp và đáp ứng điều trị. Cần xét nghiệm máu định kỳ, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ carnitine huyết tương và tình trạng lâm sàng tổng thể.
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/10 > ADR > 1/100
- Tim mạch: Áp huyết cao.
- Tiêu hóa: Đau bụng, co thắt dạ dày, tiêu chảy.
- Thần kinh: Đau đầu, buồn nôn và nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
- Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, mùi cơ thể, sưng bàn tay, chân dưới và bàn chân, cảm giác ngứa ran.
- Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, giảm vị giác và cân nặng.
- Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt.
- Mắt: Giảm thị lực.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Động kinh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Với trường hợp bệnh nhân gặp tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá hoặc mệt mỏi: không cần ngưng thuốc vì các triệu chứng này sẽ biến mất trong thời gian ngắn.
- Với trường hợp bệnh nhân bị mùi cơ thể: có thể giảm liều cho bệnh nhân.
- Các trường hợp khác: ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân nếu cần.
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (như warfarin).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- LD trên chuột đường uống và đường tĩnh mạch lần lượt là 19,2 và 5,4 g/kg, vì vậy LD50 của levocarnitine theo đường tiêm tĩnh mạch trên chuột cống là 5,4g/kg và LD50 của levocarnitine theo đường uống trên chuột nhắt là 19,2 g/kg. Quá liều levocarnitine có thể gây tiêu chảy. Levocarnitine có thể loại bỏ bằng cách lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân mắc bệnh về thận hoặc suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
- Bệnh nhân đái tháo đường và đang sử dụng insulin hoặc bất kỳ loại thuốc nào để điều trị đái tháo đường. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu (như warfarin).
- Sản phẩm có chứa propylparaben và methylparaben, do đó cần chú ý phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm) có thể gặp phải khi sử dụng sản phẩm này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Levocarnitine không gây ảnh hưởng độc tính trên bào thai hoặc quái thai ở động vật thử nghiệm. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc trong thai kỳ ở người. Do đó, chỉ khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Không có dữ liệu levocarnitine bài tiết qua sữa mẹ. Nghiên cứu trên bò cho thấy hàm lượng levocarnitine tăng lên trong sữa bò sau khi được tiêm. Do đó cần cân nhắc nguy cơ ảnh hưởng của levocarnitine trên trẻ sơ sinh với lợi ích của việc bổ sung levocarnitine cho mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

