
Abacavir 300 mg Mylan 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Abacavir |
| Quy cách | Chai 60 viên |
| Nhà sản xuất | Mylan |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Abacavir 300mg của hãng Mylan là thuốc kháng virus thuộc nhóm ức chế men phiên mã ngược nucleoside (NRTI), dùng kết hợp với các thuốc ARV khác để điều trị nhiễm virus HIV-1. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn virus nhân lên, giúp giảm tải lượng virus trong máu và phục hồi hệ miễn dịch.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Abacavir | 300 mg |
Chỉ định
Thuốc Abacavir 300mg Mylan được chỉ định để:
- Điều trị nhiễm HIV ở người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em trên 3 tháng tuổi. Phác đồ điều trị thường phải kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng virus khác.
- Phòng bệnh do phơi nhiễm: Trước đây, abacavir đã được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để phòng nhiễm HIV cho những cán bộ y tế làm việc trong môi trường dễ lây nhiễm, nhưng nay ít dùng.
- Hiện nay phác đồ kết hợp abacavir với các thuốc kháng retrovirus khác vẫn còn được một số nơi sử dụng để phòng cho những người có nguy cơ phơi nhiễm với máu, mô, các dịch cơ thể của người đã biết có nhiễm HIV, có nhiều nguy cơ lây truyền virus mà không phải do nghề nghiệp (Việt Nam chưa áp dụng). Các thuốc retrovirus phối hợp có thể là efavirenz, lamivudin/emtricitabin.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc Abacavir 300mg trong các trường hợp:
- Dị ứng với abacavir hoặc với một trong các thành phần của thuốc.
- Suy gan vừa và nặng.
- Phụ nữ mang thai.
- Dùng đồng thời với dofetilide.
- Bệnh nhân dương tính với HLA-B * 5701.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng Abacavir 300mg
- Dùng đường uống
Cách dùng Abacavir 300mg
Người lớn Điều trị nhiễm HIV
- Liều Abacavir thường dùng là 600mg, dùng một lần mỗi ngày, hoặc 300mg/lần, hai lần mỗi ngày.
Dự phòng sau khi phơi nhiễm (không phải do nghề nghiệp)
- Dùng 600mg abacavir một lần mỗi ngày, hoặc 300mg abacavir/lần, hai lần mỗi ngày, kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
Trẻ em Điều trị nhiễm HIV
- Trẻ trên 3 tháng tuổi đến 12 tuổi: 8mg/kg/lần, 2 lần mỗi ngày cách nhau 12 giờ, tối đa là 600mg/ngày.
- Trẻ cân nặng ≥ 14kg - 21kg: Có thể dùng dạng viên nén, mỗi lần uống 150mg (nửa viên 300mg), 2 lần/ngày.
- Trẻ cân nặng > 21kg - dưới 30kg: Uống 150mg (nửa viên 300mg) vào buổi sáng và 300mg (1 viên) vào buổi tối.
- Với trẻ cân nặng ≥ 30kg: Uống 300mg/lần, 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ > 16 tuổi có thể dùng liều như người lớn.
Đối tượng khác Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều abacavir ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Tuy nhiên, abacavir không được khuyến cáo cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy gan
- Không có khuyến cáo về liều nhất định có thể được đưa ra ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 - 6). Ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng, không có dữ liệu lâm sàng, do đó không khuyến cáo sử dụng abacavir trừ khi được đánh giá là cần thiết.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Nôn, buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ hoặc ngủ ít, phát ban, mề đay.
Ít gặp
- Sốt, đau khớp, phù, sưng hạch, giảm bạch cầu lympho, tăng triglycerid trong máu, viêm kết mạc, rối loạn phân bố mỡ (giảm mỡ ở tay, chân, mặt, tăng mỡ ở cổ, ngực, thân), chán ăn, loét miệng, đau bụng, viêm tụy, khó thở, đau họng, ho, hạ huyết áp, dị cảm.
Hiếm gặp
- Viêm tụy, nhiễm acid lactic huyết có thể nguy hiểm đến tính mạng, thường xảy ra ở người bị gan rất to, gan xơ hóa mỡ đã thấy thông báo với bệnh nhân dùng các thuốc nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược, các dấu hiệu sớm bao gồm rối loạn tiêu hóa thông thường (buồn nôn, nôn, đau bụng), cảm giác mệt xỉu, ăn không ngon, sụt cân, các dấu hiệu hô hấp (thở nhanh hoặc thở sâu), hoặc dấu hiệu thần kinh, kể cả liệt.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Với các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ men gan
- Do các enzym cytochrom P450 gây chuyển hóa abacavir không đáng kể, nên ít có tương tác với các thuốc chuyển hóa bởi hệ men này. Với alcohol (rượu): Không có tương tác lâm sàng giữa rượu và abacavir, nhưng rượu làm chậm thải trừ abacavir và do đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Không thấy có phản ứng kiểu disulfiram.
Với các thuốc kháng virus
- Tác dụng kháng virus HIV-1 in vitro, abacavir có tác dụng cộng hoặc hiệp đồng với các thuốc ức chế integrase và protease của HIV (như raltegravir, amprenavir, nelfinavir, tipranavir). Tác dụng cộng hoặc hiệp đồng với các thuốc ức chế phiên mã ngược không thuộc nhóm nucleosid (efavirenz, nevirapin) cũng như với các thuốc ức chế phiên mã ngược nucleosid và nucleotid (didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, tenofovir và zidovudin).
Với methadon
- Khi dùng đồng thời, abacavir làm tăng tốc độ thanh thải của methadon nhưng dược động học của abacavir không bị ảnh hưởng. Theo dõi bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều methadon ở một số bệnh nhân nếu cần.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Chưa có thông báo về triệu chứng ngộ độc do quá liều.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Abacavir 300mg
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị chủ yếu theo triệu chứng, nếu có. Chưa biết thuốc có thể thải loại bằng thẩm tách màng bụng hay lọc máu không.
Quên liều và xử trí
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
Lưu ý
Lưu ý chung
- Phải rất thận trọng khi dùng abacavir, nhất là trong 6 tuần đầu, vì nguy cơ phản ứng quá mẫn (4%), đôi khi gây tử vong. Phát hiện phản ứng quá mẫn thường rất khó vì dễ lẫn với một bệnh toàn thân.
- Phải ngừng ngay abacavir nếu có các triệu chứng quá mẫn và không bao giờ được dùng lại. Người bệnh phải được theo dõi cẩn thận trong 2 tháng đầu điều trị, vì phản ứng quá mẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
- Người bệnh bắt đầu điều trị lại sau khi ngừng thuốc cũng có nguy cơ, kể cả trước đó không có triệu chứng quá mẫn. Do đó, cần khuyên người bệnh phải uống thuốc đều, không được ngắt quãng.
- Không được dùng abacavir cho người bị bệnh gan nặng và phải rất thận trọng đối với người có nhiều nguy cơ mắc bệnh gan (phụ nữ béo phì, gan to, viêm gan mạn tính B, C và điều trị kết hợp thuốc kháng virus).
- Phải ngừng thuốc ngay nếu chức năng gan thay đổi theo hướng xấu đi nhanh hoặc nếu gan to hoặc nhiễm toan chuyển hóa mà không rõ nguyên nhân. Thận trọng dùng abacavir ở người bị suy thận giai đoạn cuối.
- An toàn và hiệu quả của abacavir dạng viên nén và dung dịch chưa được xác định trên trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng. Không nên dùng các dạng phối hợp 2 thuốc (abacavir và lamivudin) cho trẻ dưới 18 tuổi hoặc phối hợp 3 thuốc (abacavir, lamivudin và zidovudin) cho trẻ cân nặng dưới 40kg vì không thể điều chỉnh được liều cho từng trường hợp.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Không dùng cho phụ nữ mang thai. Trên chuột thí nghiệm, thuốc qua nhau thai và gây độc cho phôi và thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết qua sữa động vật thí nghiệm và rất có thể cũng có trong sữa mẹ. Người bệnh dùng abacavir không được cho con bú. Nói chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú vì có thể truyền HIV sang con qua sữa.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

