

Siro A.T zinc An Thiên phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm 60ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Kẽm (Zinc gluconat) |
| Quy cách | Chai 60ml |
| Nhà sản xuất | CTY CP DP AN THIÊN |
| Số đăng ký | 893110202224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc A.T Zinc siro là sản phẩm của Công ty Cổ Phần Dược phẩm An Thiên giúp phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu Kẽm
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm (Zinc gluconat) | 10 mg / 5 ml |
Chỉ định
Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế thế giới WHO).
Bổ sung Kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh.
Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu Kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da dầu chi dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
Phụ nữ mang thai (thường bị nôn), phụ nữ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg (5ml)/ngày
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 mg Kẽm (2,5 ml)/ngày
Trẻ em từ 1– 6 tuổi: 2,5 mg Kẽm (1,25 ml)/ngày
Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú: 20 mg Kẽm (10ml)/ngày
Bệnh nhân thiếu hụt Kẽm: Điều chỉnh liều tùy thuộc theo tình trạng thiếu hụt của bệnh nhân, theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng:
Uống sau bữa ăn.
Tác dụng phụ
Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích úng dạ dày.
Dùng Kẽm kéo dài với liều cao dẫn đến nguy cơ thiếu đồng, gây thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính. Nên theo dõi công thức máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm dấu hiệu của sự thiếu hụt đồng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Sự hấp thu của Kẽm có thể giảm nếu dùng chung với sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho và kháng sinh tetracyclin.
Trientin: Trientin có thể làm giảm sự hấp thư của Kẽm và ngược lại.
Mối Calci: Sự hấp thu của Kẽm có thể bị giảm bởi các muối Calci.
Thực phẩm: Các nghiên cứu về sử dụng đồng thời Kẽm với thực phẩm thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự hấp thu Kẽm đã bị trì hoãn đáng kể bởi nhiều loại thực phẩm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa). Các chất có trong thực phẩm, đặc biệt là phytat và chất xơ, gắn kết với Kẽm và ngăn chặn sự hấp thu vào tế bào ruột.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn.
Điều trị: Than hoạt tính, sữa, calci carbonat làm chậm sự hấp thu Kẽm.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Lưu ý
Thận trọng:
Lưu ý đối với bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện thượng tích lũy kẽm
Cảnh báo tá dược:
- Tá dược có chứa lactose: Không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose – galactose.
- Tá dược có sucrose và sorbitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
- Tá dược ponceau 4R, methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
- Tá dược có chứa propylene glycol, trẻ dưới 4 tuần tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylene glycol hay alcol.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

