Pravafen Hyphens 30 viên (Pravastatin Fenofibrat)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27805
Pravafen Hyphens 30 viên (Pravastatin + Fenofibrat)
5.0/5

Số đăng ký: 540110196923

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Pravastatin/Fenofibrate khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Hyphens khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Pravastatin natri: 40mg
  • Fenofibrat: 160mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Pravafen được chỉ định dùng bổ sung cùng với chế độ dinh dưỡng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (vd. Tập thể dục, giảm cân) để điều trị mỡ máu cao hỗn hợp ở các bệnh nhân trưởng thành có nguy cơ tim mạch cao nhằm làm giảm triglycerid và tăng HDL-C khi nồng độ LDL-C được kiểm soát thỏa đáng trong khi điều trị bằng liệu pháp điều trị đơn độc pravastatin 40mg.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày. Người bệnh nên tiếp tục duy trì các chế độ ăn hạn chế đã thiết lập trước khi bắt đầu điều trị.

Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách đo chỉ số lipid trong huyết thanh. Nồng độ lipid trong huyết thanh thường giảm nhanh khi điều trị với Pravafen, nếu không đạt được đáp ứng tương xứng trong thời gian ba tháng điều trị thì nên dừng thuốc.

Dùng thuốc trên nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):

  • Nên bắt đầu điều trị với Pravafen sau khi đánh giá chức năng thận (xem mục Các rối loạn thận và nước tiểu). Các dữ liệu an toàn của Pravafen ở bệnh nhân trên 75 tuổi còn hạn chế, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận:

  • Chống chỉ định Pravafen đối với bệnh nhân suy thận nặng và vừa (khi độ thanh thài creatinin < 60 ml/phút. Xem mục Chống chỉ định)
  • Không cần thiết thay đổi liều dùng đối với bệnh nhân suy thận nhẹ.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không khuyến cáo sử dụng Pravafen cho bệnh nhân suy gan trung bình và chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng (xem mục Chống chi định). Không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ.

Trẻ em (< 18 tuổi):

  • Pravafen không phù hợp dùng cho trẻ em với chỉ định điều trị rối loạn mỡ máu hỗn hợp (xem mục Chống chỉ định).

Cách dùng

  • Sử dụng đường uống
  • Liều khuyến cáo là uống 1 viên mỗi ngày cùng với bữa tối.
  • Do thuốc hấp thu kém hơn khi đói, Pravafen nên được uống trong bữa ăn (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác và mục Đặc tính dược động học).

Quá liều

Trong trường hợp dùng quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần thiết.

Pravastatin:

  • Các trường hợp quá liều được báo cáo không có triệu chứng và không làm tăng các thông số xét nghiệm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều cần điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

Fenofibrat:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều cần điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Không thể thải trừ fenofibrat bằng thẩm tách máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nang bao gồm xo gan mật hoặc viem gan dạng hoạt động bao gồm tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan trong thời gian dài không xác định (bao gồm tăng nồng độ
    transaminase trong huyết thanh) vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc)
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
  • Suy thận trung bình và nặng (được xác định khi độ thanh thải creatinin <60 ml/phút)
  • Bệnh nhân đã được xác định là có phản ứng độc tính với ánh sáng hoặc dị ứng ánh sáng trong quá trình điều trị với các fibrat hoặc ketoprofen
  • Bệnh về túi mật (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc)
  • Viêm tuyến tụy cấp tính hoặc mãn tính ngoại trừ viêm tuyến tụy cấp tính do tăng quá mức triglycerid máu (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc)
  • Phụ nữ có thai và cho con bú (xem mục Anh hưởng lên kha năng sinh san, phụ nữ co thai và cho con bú)
  • Người có tiền sử mắc bệnh về cơ và/hoặc chứng tiêu cơ gây ra do statin và/hoặc fibrat hoặc trước đó đã được xác định là tăng creatine phosphokinase (CK) trên 5 lần ULN khi dùng thuốc statin (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc).

Tác dụng phụ (Tác dụng không mong muốn)

Tần suất gặp phải của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10). Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), Không phổ biến (≥ 1/10 00 đến < 1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1000), Rất hiếm (< 1/10 000).

Pravafen Hyphens 30 viên

Mộ tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc:

  • Tác dụng phụ trên cơ xương: Hiếm có báo cáo tăng nồng độ creatine phosphokinase (CK) rõ rệt và liên tục. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ trường hợp tăng creatine phosphokinase (CK ≥ 3 lần ULN và ≤ 5 lần ULN) là 1,92% đối với bệnh nhân được điều trị với Pravafen. Số trường hợp tăng creatine phosphokinase quan trọng trên lâm sàng (CK ≥ 5 lần ULN, ≤ 10 lần ULN và không có các triệu chứng về cơ) được quan sát là 0,38% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen. Trường hợp tăng creatine phosphokinase quan trọng trên lâm sàng (CK ≥ 10 lần ULN và không có các triệu chứng về cơ) được quan sát là 0,06% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen. (Xem mục Thận trọng khi dùng thuốc).
  • Phản ứng gan: Hiếm gặp phải các trường hợp tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh rõ rệt và liên tục. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các trường hợp tăng transaminase trong huyết thanh (ALT và/hoặc AST ≥ 3 lần ULN hoặc ≤ 5 lần ULN) là 0,83% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen. Tỷ lệ các trường hợp tăng transaminase trong huyết tương quan trọng trên lâm sàng (ALT và/hoặc AST ≥ 5 lần ULN) được quan sát là 0,38% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc).

Các thông tin khác về các hoạt chất riêng lẻ có trong thuốc phối hợp cố định liều:

  • Pravafen chứa pravastatin và fenofibrat. Các phản ứng phụ khác liên quan đến việc dùng các thuốc chứa pravastatin hoặc fenofibrat được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình lưu hành của thuốc có khả năng xây ra khi dùng Pravafen được liệt kê dưới đây. Phân loại theo tần suất gặp phải dựa trên các thông tin hiện có của tóm tắt đặc tính sản phẩm ở Châu Âu.

Pravafen Hyphens 30 viên

Trong nghiên cứu FIELD (nghiên cứu fenofibrat -nghiên cứu can thiệp fibrat và giảm sự cố trong bệnh tiểu đường), một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng được tiến hành trên 9795 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, số trường hợp viêm tụy được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng fenofibrat tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê so với nhóm giả dược (0,8% so với 0,5%; p = 0,031). Cũng trong nghiên cứu này, tỷ lệ các trường hợp bị nghẽn mạch phổi cũng tăng lên đáng kể có ý nghĩa thống kê (0,7% trong nhóm gi dược so với 1,1% trong nhóm điều trị fenofibrat: p= 0.022) và số trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch sâu tăng lên không có ý nghĩa thống kê (nhóm già dược 1,0% [48/4900 bệnh nhân] so với nhóm điều trị fenofibrat là 1,4% [67/4895 bệnh nhân]: p = 0.074).

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo khi sử dụng một số statin:

  • Gặp ác mộng
  • Mất trí nhớ
  • Trầm cảm
  • Các trường hợp mắc viêm phổi mô kẽ hiếm gặp đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài (xem mục Thận trọng khi dùng thuốc).
  • Tiểu đường: tần suất phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5.6 mmol/L, BMI>30kg/m2, triglycerid cao, tiền sử tăng huyết áp).

Tương tác với các thuốc khác

Chưa có các nghiên cứu chính thức về tương tác với Pravafen; tuy nhiên việc sử dụng đồng thời nhiều hoạt chất trên bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng không dẫn đến các tương tác không mong muốn. Sau đây là các thông tin hiện có được phản ánh của các hoạt chất riêng lẻ (fenofibrat và pravastatin).

Tương tác của pravastatin:

Colestyramin/Colestipol:

  • Dùng đồng thời với colestyramin/colestipol làm giảm khoảng 40 - 50% sinh khả dụng của pravastatin. Dung pravastatin 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau colestyramin hoặc 1 giờ trước colstipol không làm giảm đáng kể sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

Ciclosporin:

  • Dùng đồng thời ciclosporin với pravastatin làm tăng 4 lần hấp thu toàn thân của pravastatin. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân, tăng hấp thu toàn thân của pravastatin có thể lớn hơn. Khi điều trị kết hợp, bệnh nhân cần được kiểm tra hóa sinh và lâm sàng.

Các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450:

  • Pravastatin được chuyển hóa không đáng kể bởi hệ cytochrom P450. Điều này giải thích tại sao các thuốc được chuyển hóa bới hoặc ức chế hệ này có thể phối hợp điều trị với pravastatin mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ của pravastatin trong huyết tương như quan sát đối với các statin khác. Không có tương tác về mặt dược động học đáng kể nào của pravastatin với một số thuốc, đặc biệt là với các cơ chất/các chất ức chế của CYP3A4, ví dụ diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, các chất ức chế protease, nước bưởi ép và các chất ức chế CYP2C9 (như fluconazol).
  • Ở một trong hai nghiên cứu tương tác của pravastatin và erythromycin, diện tích dưới đường cong (AUC) (70%) và nồng độ tối đa Cmax (121%) của pravastatin được quan sát thấy tăng có ý nghĩa thống kê. Trong một nghiên cứu tương tự với clarithromycin, diện tích dưới đường cong (AUC) (110%) và nồng độ tối đa Cmax (127%) của pravastatin cũng được quan sát thấy tăng có ý nghĩa thống kê. Tuy những thay đồi này rất nhỏ, cần thận trọng khi kết hợp pravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin.

Acid fusidic:

  • Tương tác giữa pravastatin và acid fusidic có thể dẫn tới việc tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu cơ vân. Nguy cơ mắc bệnh về cơ bao gồm bệnh tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic đường toàn thân với các statin. Kết hợp này có thể dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai chất. Cơ chế của tương tác này (cho dù là tương tác dược lực học, hay dược động học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Có các báo cáo về tình trạng tiêu cơ vân (bao gồm một vài ca tử vong) ở các bệnh nhân dùng đồng thời kết hợp thuốc này.
  • Nếu cần thiết phải sử dụng acid fusidic, nên ngừng dùng pravastatin trong thời gian sử dụng acid fusidic. Xem thêm phần Thận trọng khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác:

Trong các nghiên cứu tương tác, không quan sát thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi dùng đồng thời pravastatin với acid acetylsalicylic, các antacid (dùng 1 giờ trước pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol.

Tương tác của fenofibrat:

Resin gắn acid mật:

  • Resin gắn acid mật thường làm giảm hấp thu của các thuốc và khi dùng đồng thời với các resin, nên uống fenofibrat trước đó 1 giờ hoặc sau đó 4 - 6 giờ, nhờ đó các resin không gây cản trở hấp thu fenofibrat.

Các thuốc chống đóng đường uống:

  • Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống vì vậy làm tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 khi bắt đầu điều trị và sau đó điều chỉnh dần dần nếu cần thiết theo thông số INR (International Normalised Ratio). Vì vậy không khuyến cáo kết hợp fenofibrat với các thuốc chống đông đường uống.

Ciclosporin:

  • Một số trường hợp suy thận nặng có hồi phục đã được báo cáo khi điều trị đồng thời fenofibrat với ciclosporin. Vì vậy cần kiểm tra chặt chẽ chức năng thận của các bệnh nhân này và ngừng điều trị với fenofibrat trong trường hợp các chỉ số xét nghiệm thay đồi nghiêm trọng.

Tương tác với thức ăn:

  • Pravafen cần được uống trong bữa ăn do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của fenofibrat (xem mục Liều dùng và cách dùng và Đặc tính dược động học).
  • Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được hướng dẫn uống Pravafen hàng ngày trong bữa ăn tối và tiếp tục áp dụng chế độ ăn kiêng trước khi điều trị. Các dữ liệu an toàn và hiệu quả hiện có được dựa trên việc dùng thuốc trong bữa ăn và chế độ ăn kiêng, vì vậy nên dùng Pravafen trong bữa ăn (xem mục Liều dùng và cách dùng và Đặc tính dược động học).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Các đặc tính dược động học của Pravafen không hoàn toàn giống với dược động học khi sử dụng phối hợp các liệu pháp đơn hiện có khi uống cùng bữa ăn có chứa chất béo hoặc khi đói. Bệnh nhân không nên tự động chuyển từ chế độ phối hợp fenofibrat và pravastatin sang dùng Pravafen (xem mục Đặc tính dược động học).

Rối loạn hệ cơ xương và các mô liên kết:

  • Giống như cac thuốc ha lipid mau khc, pravastatin hay fenofibrat có liên quan tới việc khởi phát chứng đau cơ, bệnh về cơ và rất hiếm gặp là tiêu cơ vân có hoặc không kèm theo suy thận thứ phát. Tiêu cơ vân là tình trạng cấp tính nguy hiểm của hệ cơ xương, có thể xảy ra ở bất kì thời điểm nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi khối cơ bị tiêu đi cùng với sự tăng lên của CK (thông thường > 30 hoặc 40 lần ULN) dẫn đến sự có mặt của myoglobin trong nước tiểu.
  • Nguy cơ nhiễm độc cơ tăng lên khi dùng đồng thời fibrat và một chất ức chế 3-hydroxy-3-methyl- glutaryl-Coenzyme A (HMG-CoA) reductase. Cần xem xét các bệnh lý về cơ khi bệnh nhân có các triệu chứng tại cơ không rõ nguyên nhân như đau cơ, cơ trở nên nhạy cảm, yếu cơ, chuột rút. Các trường hợp trên cần được đánh giá nồng độ CK (xin xem thêm dưới đây). Vì vậy, cần đánh giá cân thận tỷ lệ lợi ích/nguy cơ của Pravafen trước khi tiến hành điều trị và bệnh nhân cần được theo dõi để phát hiện bất kì dấu hiệu nào của nhiễm độc cơ. Các yếu tố ảnh hưởng như bệnh nhân >70 tuổi, suy thận, suy chức năng tuyến giáp, người có tiền sử nhiễm độc cơ khi sứ dụng statin hoăc fibrat, người có tiền sử hoặc gia đình có rối loạn cơ do di truyền hoặc người lạm dụng rượu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ và vì vậy cần đánh giá nồng độ CK trước khi tiến hành liệu pháp điều trị kết hợp ở các bệnh nhân này (xin xem thêm dưới đây). Không sử dụng đồng thời pravastatin với acid fusidic đường toàn thân. Đã có các báo cáo về việc bệnh nhân bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp từ vong) khi dùng kết hợp hai thuốc này (xem phần Tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác). Ở những bệnh nhân nhất thiết phải dùng acid fusidic toàn thân, cần ngừng sử dụng statin trong thời gian điều trị với acid fusidic. Bệnh nhân nên xin tư vấn y tế ngay lập tức nếu có bất cứ một trong các triệu chứng yếu cơ, đau cơ hay cơ trở nên nhạy cảm.
  • Statin có thể được sử dụng trở lại sau 7 ngày ngừng dùng acid fusidic. Trong những trường hợp đặc biệt, khi cần thiết phải dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, chẳng hạn khi điều trị nhiễm khuẩn nặng, thì việc sử dụng đồng thời pravastatin và acid fusidic chỉ nên được cân nhắc tùy theo từng trường hợp cụ thể và dưới sự theo dõi y tế chặt chẽ.

Trước khi điều trị:

  • Cần đánh giá nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị. Nồng độ CK ban đầu có thể dùng để đối chiếu nếu nồng độ này tăng lên sau đó trong quá trình điều trị kết hợp. Khi đánh giá nồng độ CK, cần phân biệt trong trường hợp các yếu tố tiềm ẩn khác cũng có thể gây tổn hại thoáng qua ở cơ, ví dụ như tập luyện quá mức hoặc chấn thương ở cơ và nên đánh giá lại nếu cần. Nếu nồng độ CK tăng lên đáng kể >5 lần ULN trên đường nền, kết quả đánh giá cần được kiểm soát sau 5-7 ngày. Nếu kết quả đã được khẳng định, không nên tiến hành điều trị (xem mục Chống chỉ định).

Trong quả trình điều trị:

  • Nên kiểm tra định kì nồng độ CK ba tháng một lần trong thời gian 12 tháng đầu điều trị kết hợp và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân nên báo cáo ngay nếu gặp tình trạng đau cơ không rõ nguyên nhân, cơ trở nên nhạy cảm, yếu cơ hoặc chuột rút. Trong các trường hợp này cần đánh giá nồng độ CK.
  • Nếu nồng độ CK được phát hiện và xác nhận là tăng đáng kể (> 5 lần ULN), phải dừng điều trị với Pravafen. Cần xem xét ngừng điều trị nếu các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hằng ngày (không kể đến nồng độ CK). Nếu nghi ngờ bệnh về cơ do di truyền ở các bệnh nhân này, khuyến cáo không nên bắt đầu điều trị lại với Pravafen.
  • Rất hiếm có các báo cáo về bệnh cơ hoại tử liên quan đến miễn dịch (immune-mediated necrotizing myopathy/IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM đặc trưng lâm sàng bởi tình trạng nhược cơ gần và creatine kinase huyết thanh tăng kéo dài, vẫn tiếp diễn cho dù đã ngừng sử dụng statin.

Các rối loạn gan mật:

  • Giống như các thuốc hạ lipid khác, nồng độ transaminase tăng trung bình ở một số bệnh nhân điều trị với pravastatin hoặc fenofibrat đã được báo cáo. Trong phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan trở lại mức nồng độ nền mà không cần ngừng điều trị. Khuyến cáo kiểm tra nồng độ transaminase ba tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân tăng nồng độ transaminase cần được chú ý đặc biệt và ngừng điều trị nếu tăng aspartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT) quá 3 lần ULN liên tục. Cần thận trọng khi dùng Pravafen cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan hoặc uống nhiều rượu.

Viêm tuyến tụy:

  • Viêm tuyến tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat và pravastatin (xem mục Chống chỉ định). Điều này xảy ra có thể cho thấy điều trị không hiệu quả ở những bệnh nhân triglycerid máu tăng quá cao, do tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc là hậu quâ gián tiếp của hình thành sôi hoặc cặn đường dẫn mật, dẫn đến tắc nghẽn ống mật.

Các rối loạn thận và nước tiểu:

  • Chống chỉ định Pravafen trong các trường hợp suy thận vừa và nặng (xem mục Chống chỉ định)
  • Nên đánh giá tổng thể độ thanh thài creatinin ước đoán tại thời điểm bắt đầu điều trị và ba tháng một lần trong thời gian 12 tháng đầu điều trị kết hợp và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn này.
  • Ngừng điều trị trong trường hợp độ thanh thải creatinin ước tính < 60 ml/phút.

Bênh phổi mô kẽ:

  • Các trường hợp bệnh phổi mô kẽ hiếm gặp đã được báo cáo khi điều trị với một số statin, đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài (xem mục Tác dụng không mong muốn). Các đặc điểm biểu hiện bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân, sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phổi mô kẽ, nên ngừng điều trị với Pravafen.

Bệnh sỏi mật:

  • Fenofibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterọl vào mật, có nguy cơ dẫn đến sỏi mật. Nếu nghi ngờ mắc bệnh sôi mật, bệnh nhân được chỉ định kiểm tra kĩ túi mật. Nếu phát hiện có sỏi mật, nên ngừng điều trị với Pravafen.

Các trường hợp nghẽn tĩnh mạch:

  • Trong nghiên cứu FIELD (nghiên cứu can thiệp fibrat và giảm sự cố trong bệnh tiểu đường), đã có báo cáo về sự tăng lên có ý nghĩa thống kê của các trường hợp tắc mạch phối (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm điều trị fenofibrat: p=0,022) và sự tăng lên không có ý nghĩa thống kê các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu (nhóm giả dược 1,0% (48/4900 bệnh nhân) so với nhóm điều trị fenofibrat là 1,4% (46/4895 bệnh nhân), p=0,047). Nguy cơ tăng lên của các vấn đề liên quan đến huyết khối tĩnh mạch có thể do nồng độ homocystein tăng lên, một yếu tố nguy cơ của huyết khối và các yếu tố không xác định khác. Nhưng ý nghĩa lâm sàng của điều này không rõ rệt. Vì vậy, nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử tắc mạch phổi.

Đái tháo đường:

  • Một vài bằng chứng gợi ý rằng các statin, được xem là thủ phạm làm tăng nồng độ glucose trong máu ở một số bệnh nhân nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai, có thể gây ra tăng mức đường huyết và cần chế độ chăm sóc như đối với bệnh nhân đái tháo đường thông thường. Tuy nhiên, không nên vì nguy cơ này mà dừng thuốc statin vì các statin lại có tác dụng làm giảm nguy cơ tim mạch. Bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/L, chỉ số BMI>30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được kiểm soát lâm sàng và hóa sinh theo các hướng dẫn quốc gia.

Lactose:

  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có tiền sử không dung nạp galactose hiếm gặp, suy giảm Lapp lactase, không hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Pravafen:

  • Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp pravastatin và fenofibrat trên phụ nữ có thai. Chưa có nghiên cứu về độc tính của thuốc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ tiềm tàng vẫn chưa được biết. Vì pravastatin chống chi định cho phụ nữ có thai, chống chi định Pravafen cho phụ nữ có thai (xem mục Chống chỉ định).

Pravastatin natri:

  • Pravastatin chống chỉ định cho phụ nữ có thai và chỉ dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi chắc chẵn chưa mang thai và được khuyến cáo về các nguy cơ tiềm ẩn. Cần thận trọng đặc biệt đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đề đảm bảo họ nhận thức đúng các nguy cơ khi sử dụng pravastatin khi có thai. Nếu bệnh nhân dự định có thai hoặc đang mang thải, phải thông báo với bác sĩ ngay lập tức và phải ngừng điều trị với pravastatin do các nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

Fenofibrat:

  • Không có dữ liệu về việc sử dụng fenofibrat cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra bất kỳ độc tính gây quái thai nào. Tác dụng gây ngộ độc bào thai được chỉ ra ở các mức liều gây độc cho mẹ. Nguy cơ tiềm tàng trên người chưa được biết.

Phụ nữ cho con bú:

Pravafen:

  • Vẫn chưa có nghiên cứu nào trên động vật cho con bú được tiến hành đối với Pravafen. Bởi vậy, vì pravastatin chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú, chống chỉ định Pravafen cho phụ nữ cho con bú (xem mục Chống chỉ định).

Pravastatin natri:

  • Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy chống chỉ định pravastatin cho phụ nữ đang cho con bú (xem mục Chống chỉ định).

Fenofibrat:

  • Fenofibrat được bài tiết vào sữa chuột mẹ. Không có dữ liệu nào về việc thải trừ fenofibrat và các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ ở người.

Khả năng sinh sản:

  • Không quan sát thấy độc tính trên khả năng sinh sản của fenofibrat và pravastatin
  • Không có dữ liệu về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản khi kết hợp fenofibrat và pravastatin.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Pravafen không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, nên thận trọng vì có thể xảy ra hoa mắt và tầm nhìn bị ảnh hưởng trong khi điều trị.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0901 346 379
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com.vn

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com.vn