Laevolac 670 mg/ml (20 gói x 15ml) - Trị táo bón

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#17177
Laevolac Fresenius Kabi 20 gói x 15ml (Lactulose)
5.0/5

Số đăng ký: 900100522324

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Lactulose khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Fresenius Kabi khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Fresenius Kabi

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Lactulose: 10mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Táo bón khi chế độ ăn nghèo chất xơ (rau, cải, trái cây, hạt lanh,v.v..), ít chất lỏng và thiếu vận động.
  • Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa (bệnh não do gan).

Liều dùng

Táo bón

Liều hàng ngày cho 3 ngày đầu tiên:

  • Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 15 – 45ml mỗi ngày (1 – 3 gói, tương đương 10-30g lactulose).
  • Trẻ em và trẻ em từ 6 — 14 tuổi: 15ml mỗi ngày (1 gói, tương đương 10g lactulose)
  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: 5 — 10ml
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ từ 28 ngày đến tháng: 5ml.

Sau đó có thể giảm liều tùy từng người.

  • Liều hàng ngày nên dùng một lần trong lúc ăn sáng. Thuốc có thể được dùng 1 -2 ngày cho đến khi có hiệu quả mong muốn vì lactulose chỉ được phân hóa khi đến ruột kết.
  • Để có liều lượng chính xác cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi, nên dùng Laevolac dạng chai có muỗng lường.
  • Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tính mạch cửa (bệnh não do gan)

Người lớn:

  • Liều khởi đầu 15 ml (1 gói, tương đương 10 g lactulose), 3-4 lần mỗi ngày và tăng lên đến 30-45 ml (2 – 3 gói, tương đương 20-30 g lactulose) 3-4 lần mỗi ngày.
  • Liều lượng phải được điều chỉnh để có thể đi được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày.

Trẻ em:

  • Trẻ nhỏ: 2 – 6 g (3 – 9 ml)/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Nếu liều bắt đầu gây tiêu chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn tiêu chảy, thì ngừng dùng thuốc.
  • Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan: Dùng đường trực tràng: 200g (300 ml) được pha loãng với 700 ml nước hoặc natri clorid 0,9%, giữ trong 30 – 60 phút, dùng 4 – 6 giờ một lần.
  • Hiện chưa có liều lượng khuyến cáo đặc biệt cho người lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

Thời gian điều trị:

  • Thời gian điều trị phải được điều chỉnh tùy thuộc vào triệu chứng của từng bệnh nhân.

Cách dùng

  • Dùng đường uống
  • Liều lượng khuyến cáo được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

Quá liều

  • Trường hợp quá liều: Tiêu chảy và mất chất điện giải có thể xảy ra và thường được điều trị theo triệu chứng.
  • Trong những trường hợp này nên ngưng dùng lactulose và dùng kèm theo một chất giữ nước thích hợp.
  • Sự lạm dụng thuốc có thể dẫn đến mất chất điện giải (đặc biệt kali)..

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Các bệnh nhân được biết là quá mẫn với lactulose.
  • Tắc ruột.
  • Không dung nạp fructose, thiếu enzym lactase, galactose huyết hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.
  • Những triệu chứng dạ dày-tim.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Bảng giải thích về tần số xuất hiện các tác dụng không mong muốn:

Rất phổ biến > 1/10

Phổ biến >1/100 < 1/10

Không phổ biến >1/1,000 < 1/100

Hiếm > 1/10,000 < 1/1,000

Rất hiếm < 1/10,000.

Rối loạn dạ dày ruột:

  • Rất phổ biến: Đau bụng, trướng bụng.
  • Phố biển: Buôn nôn, nôn, tiêu chảy kèm với rối loạn chất điên giải.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Hiếm: Tăng natri huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu bị ỉa chảy, đó là dấu hiệu quá liều, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Lactulose có thể làm tăng sự mất kali gây bởi các thuốc khác (như thiazid, các steroid, và amphotericin B).
  • Dùng lactulose chung với các glycosid trợ tim có thể làm tăng tác dụng của các glycosid do sự thiếu kali.
  • Giá trị pH ở ruột kết giảm đã có ghi nhận khi tăng liều lượng, vì vậy các thuốc được phóng thích phụ thuộc vào pH ở ruột kết (như 5-ASA) có thể bị bất hoạt.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • 15ml sirô Laevolac (1 gói) có chứa tối đa 2,6 g carbohydrat dễ tiêu. Đối với các bệnh nhân bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh nhân có các rối loạn sử dụng khác về carbohydrat thì phải xem xét lại lượng carbohydrat này (fructose, galactose và lactose).
  • Chứng không dung nạp fructose bẩm sinh do nhiễm sắc thể lặn phải được loại trừ, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ. Ở những bệnh nhân này, sự phân hóa fructose không hoàn chỉnh dẫn đến giảm fuctose huyết và fructose niệu, giảm glucose huyết cũng như giảm glucose gan, thận và làm hư hại não.
  • 15 ml Laevolac (1 gói= 10g lactulose) có chứa tối đa 0,1 g fructose, 1,5 g galactose, và 1,0 g lactose tương ứng khoảng 10,2 kcal/42,7 kJ tương đương với 0,21 BU (bread-unit).
  • Trong khi đang điều trị bằng lactulose, các bệnh nhân nên cố gắng không dùng các thức uống có carbonat và các thực phẩm sinh hơi. Ở vài bệnh nhân, tác dụng làm bình thường hóa phân của Laevolac có thể kéo dài trong vài ngày, như thế trong trường hợp này, chỉ dùng thuốc mỗi 2 hoặc 3 ngày..

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Laevolac có thể sử dụng được trong lúc có thai và nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Laevolac không có ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0901 346 379
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com.vn

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com.vn