Ibu Hera 400 Herabiopharm 2 vỉ x 10 viên (Ibuprofen)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100121023
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Ibuprofen khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Ibuprofen: 400mg
Công dụng (Chỉ định)
- Ibuprofen được chỉ định làm giảm các cơn đau với cường độ nhẹ đến vừa, bao gồm thấp khớp và đau cơ, đau lưng, đau dây thần kinh, đau nữa đầu, đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
- Nếu trẻ em và thành thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi cần dùng thuốc trong hơn 3 ngày hoặc nếu các triệu chứng xấu đi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ
- Đối với người lớn từ 18 tuổi trở lên, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để giảm các triệu chứng.
- Nếu cần uống thuốc hơn 10 ngày hoặc nếu các triệu chứng xấu đi hay kéo dài, nên tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ.
- Nếu cần thiết, có thể uống 1 hoặc 2 viên, 3 lần/ngày. Nên uống cùng với nước.
- Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ và không dùng quá 1200 mg trong 24 giờ.
- Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
- Có ít thông tin về xảy ra độc tính cấp với ibuprofen. ADR do quá liều ibuprofen thường phụ thuộc vào lượng thuốc uống và thời gian uống. Tuy nhiên vì sự đáp ứng với thuốc là khác nhau nên quá liều phải đánh giá trên từng cá thể.
- Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp. Có sự liên quan rất ít giữa nồng độ ibuprofen trong máu và các phản ứng nghiêm trọng xảy ra khi quá liều ibuprofen.
- Ở trẻ em tính liều theo trọng lượng cơ thể có thể giúp dự đoán trước nguy cơ độc tính nhưng nên đánh giá trên từng cá thể. Một nhà sản xuất và một số nhà lâm sàng khuyến cáo rằng liều dưới 100 mg/kg ít xảy ra độc tính ở trẻ em. Liều 100 – 400 mg/kg cần uống khi đói và theo dõi trẻ tại cơ sở y tế 4 giờ sau khi uống thuốc.Với liều trên 400 mg/kg cần can thiệp bằng thuốc ngay lập tức, theo dõi chặt chẽ, điều trị hỗ trợ, không khuyến cáo sử dụng các thuốc gây nôn do nguy cơ gây co giật và hít vào dạ dày.
- Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tấy muối. Nếu nặng: thấm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định ibuprofen cho những bệnh nhân đã có các phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay) sau khi uống acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
- Loét dạ dày hoặc tá tràng hoạt động hay có tiền sử loét/chảy máu đường tiêu hóa tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc chảy máu).
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa trên liên quan đến việc từng điều trị bằng các NSAID.
- Suy gan nặng.
- Suy tim nặng (nhóm 4 theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York (NYHA)).
- Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút).
- Ba tháng cuối thai kỳ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo và những phản ứng này có thể bao gồm:
- Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ.
- Phản ứng đường hô hấp bao gồm hen suyễn, hen suyễn nặng thêm, co thắt phế quản hoặc khó thở.
- Các phản ứng da khác nhau như ngứa, mày đay, phù mạch và hiếm gặp hơn là da tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng).
Những tác dụng không mong muốn sau đây liên quan đến sử dụng ibuprofen trong thời gian ngắn. Nếu điều trị lâu dài cho bệnh mạn tính, các tác dụng phụ khác có thể xảy ra.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn với ngứa và mày đay.
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Đau bụng, chướng bụng, khó tiêu và buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Các phát ban da khác nhau.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón và nôn.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
- Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng: Viêm màng não vô khuẩn.
- Hệ máu và bạch huyết: Các rối loạn tạo máu
- Hệ miễn dịch: Ở bệnh nhân đang bị rối loạn tự miễn dịch trong khi điều trị với ibuprofen, các trường hợp đơn lẻ của những triệu chứng viêm màng não, như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng được ghi nhận.
- Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể là: sưng mặt, lưỡi và thanh quản, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, (phản vệ, phù mạch hoặc sốc nặng).
Đợt cấp của bệnh hen suyễn và co thắt phế quản. - Tâm thần: Căng thẳng.
- Mắt: Suy giảm thị lực.
- Tai và mê đạo: Ù tai và chóng mặt.
- Tim: Suy tim.
- Mạch máu: Tăng huyết áp.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở, thở khò khè.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, phân đen, nôn ra máu, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Đợt cấp của viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Loét miệng.
- Gan-mật: Rối loạn gan, đặc biệt khi điều trị dài hạn, viêm gan và vàng da.
- Da và mô dưới da: Các dạng phản ứng da nghiêm trọng như phản ứng bóng nước, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, hoại tử nhú thận, đặc biệt khi sử dụng lâu dài, liên quan đến tăng ure huyết thanh và phù nề. Tiểu ra máu, viêm mô kẽ thận, hội chứng thận hư, protein niệu.
- Toàn thân và tại chỗ: Phù, phù ngoại biên.
- Xét nghiệm: Giảm nồng độ hematocrit và hemoglobin.
Tương tác với các thuốc khác
- Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày. Phối hợp hai thuốc này làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày cao hơn khi dùng từng thuốc đơn độc.
- Ibuprofen khi dùng đồng thời với aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ ibuprofen giảm khi dùng đồng thời với aspirin, mặc dù những nghiên cứu trên người còn hạn chế và không thấy sự giảm nồng độ này. Ngoài ra, ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin nên làm giảm tác dụng của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch. Liều ibuprofen 400 mg x 3 lần/ngày dùng đồng thời với liều aspirin 81 mg làm ức chế tác dụng ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase-1 của tiểu cầu cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin khi dùng aspirin kéo dài. Sử dụng aspirin trước 2 giờ khi dùng liều ibuprofen buổi sáng không tránh được xảy ra tương tác khi dùng chế độ nhiều liều ibuprofen trong ngày, mặc dù thay đổi thời gian sử dụng 2 thuốc có thể tránh được khi dùng chế độ đơn liều ibuprofen trong ngày. Cơ quan quản lý dược phấm và thực phấm Mỹ (FDA) khuyến cáo ở bệnh nhân sử dụng liều ibuprofen 400 mg/lần/ngày phối hợp với viên giải phóng ngay lập tức, hàm lượng thấp aspirin, nên sử dụng ibuprofen 8 giờ trước hoặc ít nhất 30 phút sau khi dùng aspirin. Do nguy cơ tăng tác dụng phụ nên khuyến cáo không nên dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid với aspirin.
- Đã có báo cáo ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của lithi lên 12 – 67% và giảm thải trừ lithi qua thận. Cơ chế của tương tác này chưa rõ nhưng sự ức chế tổng hợp prostagrandin có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ lithi ở thận. Một số nhà lâm sàng khuyến cáo không nên dùng đồng thời lithi với ibuprofen. Tuy nhiên, nếu dùng đồng thời phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi và nồng độ huyết tương của lithi phải được theo dõi khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai thuốc và hiệu chỉnh các liều tiếp theo. Có thể phải giảm liều lithi ở một số bệnh nhân và cần hiệu chỉnh liều lithi khi ngừng dùng ibuprofen.
- Có một số bằng chứng về hiệp đồng tác dụng ức chế prostaglandin khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế enzym chuyển hay đối kháng thụ thể angiotensin II làm giảm hiệu quả của các nhóm thuốc này trên huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân đang dùng ức chế enzym chuyển hay chẹn thụ thể angiotensin II. Có ít dữ liệu về việc gây giảm chức năng thận cấp tính khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid và thuốc ức chế enzym chuyển, tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ này vì mỗi nhóm thuốc khi dùng đơn độc đều gây ADR này.
- Sử dụng đồng thời corticoid và thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày.
- Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng ADR của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat. Furosemid, các thiazid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tình trạng sau:
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, người bị bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
- Rối loạn tiêu hóa và bệnh viêm đường ruột mạn tính
- Cần thận trọng trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc tim suy.
- Suy thận vì chức năng thận có thể xấu đi.
- Rối loạn chức năng gan.
- Người cao tuổi có nhiều nguy cơ bị các hậu quả nghiêm trọng của những phản ứng có hại, đặc biệt là xuất huyết và thủng tiêu hóa có thể gây tử vong.
- Co thắt phế quản có thể xuất hiện ở những bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử hen phế quản hay bệnh dị ứng.
- Nên tránh sử dụng đồng thời với NSAID
Ảnh hưởng trên tim mạch và mạch máu não:
- Sử dụng ibuprofen, đặc biệt với liều cao (2400 mg/ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch. Với liều thấp (≤ 1200 mg/ngày) không làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch.
- Những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết (độ II-III theo NYHA), thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên điều trị bằng ibuprofen sau khi cân nhắc cẩn thận và tránh dùng liều cao (2400 mg/ngày).
- Cần thận trọng trước khi bắt đầu điều trị dài ngày cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa:
- Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa có liên quan đến điều trị với tất cả các loại NSAID và xảy ra bất kỳ lúc nào trong khi điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh
- Thận trọng khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông máu, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
- Ngừng dùng ibuprofen nếu bệnh nhân bị xuất huyết hay loét đường tiêu hóa.
Phản ứng da nghiêm trọng:
- Các phản ứng trên da trầm trọng, một số trường hợp tử vong như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc rất hiếm khi liên quan đến sử dụng NSAID.
- Nguy cơ xảy ra các phản ứng này cao nhất là khi bắt đầu điều trị.
Tá dược:
- Sản phẩm này có chứa lactose, do đó không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Có nguy cơ suy thận ở trẻ em và thanh thiếu niên bị mất nước trong độ tuổi từ 12- 18 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Nên tránh sử dụng ibuprofen trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
- Chống chỉ định ibuprofen trong ba tháng cuối của thai kỳ vì nguy cơ đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp phổi dai dẳng.
Phụ nữ cho con bú:
- Nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh ít xảy ra.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0901 346 379

