Glencinone 250mg Cophavina 3 vỉ x 10 viên (Cefdinir)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110423324
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépT\u01b0\u01a1ng k\u1ef5 c\u1ee7a thu\u1ed1c: Do ch\u01b0a c\u00f3 c\u00e1c nghi\u00ean c\u1ee9u v\u1ec1 t\u01b0\u01a1ng k\u1ef5 c\u1ee7a thu\u1ed1c, kh\u00f4ng tr\u1ed9n l\u1eabn thu\u1ed1c n\u00e0y v\u1edbi c\u00e1c thu\u1ed1c kh\u00e1c.<\/p>\r\n\r\n
L\u01b0u \u00fd khi s\u1eed d\u1ee5ng (C\u1ea3nh b\u00e1o v\u00e0 th\u1eadn tr\u1ecdng)<\/h2>\r\n\r\n
Tr\u01b0\u1edbc khi ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng cefdinir, c\u1ea7n xem x\u00e9t ti\u1ec1n s\u1eed b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u00f3 m\u1eabn c\u1ea3m v\u1edbi cefdinir, kh\u00e1ng sinh cephalosporin kh\u00e1c, penicillin ho\u1eb7c c\u00e1c thu\u1ed1c kh\u00e1c hay kh\u00f4ng. N\u1ebfu b\u1ec7nh nh\u00e2n d\u1ecb \u1ee9ng v\u1edbi penicillin, c\u1ea7n th\u1eadn tr\u1ecdng trong ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng cefdinir v\u00ec c\u00f3 th\u1ec3 x\u1ea3y ra hi\u1ec7n t\u01b0\u1ee3ng d\u1ecb \u1ee9ng ch\u00e9o. N\u1ebfu x\u1ea3y ra d\u1ecb \u1ee9ng do cefdinir, c\u1ea7n ph\u1ea3i ng\u01b0ng \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb ngay. Tr\u01b0\u1eddng h\u1ee3p qu\u00e1 m\u1eabn n\u1eb7ng c\u00f3 th\u1ec3 ph\u1ea3i ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng epinephrin v\u00e0 c\u00e1c bi\u1ec7n ph\u00e1p \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb c\u1ea5p c\u1ee9u kh\u00e1c bao g\u1ed3m th\u1edf oxy, truy\u1ec1n n\u01b0\u1edbc, truy\u1ec1n kh\u00e1ng histamin, corticosteroid, thu\u1ed1c t\u0103ng huy\u1ebft \u00e1p v\u00e0 th\u00f4ng \u0111\u01b0\u1eddng h\u00f4 h\u1ea5p<\/p>\r\n\r\n
Ti\u00eau ch\u1ea3y do C. difficile (CDAD) \u0111\u00e3 \u0111\u01b0\u1ee3c ghi nh\u1eadn v\u1edbi h\u1ea7u h\u1ebft c\u00e1c kh\u00e1ng sinh, bao g\u1ed3m c\u1ea3 cefdinir, v\u00e0 m\u1ee9c \u0111\u1ed9 nghi\u00eam tr\u1ecdng t\u1eeb ti\u00eau ch\u1ea3y nh\u1eb9 t\u1edbi vi\u00eam ru\u1ed9t k\u1ebft d\u1eabn t\u1edbi t\u1eed vong. \u0110i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng kh\u00e1ng sinh s\u1ebd l\u00e0m thay \u0111\u1ed5i h\u1ec7 vi khu\u1ea9n \u0111\u01b0\u1eddng ru\u1ed9t d\u1eabn t\u1edbi s\u1ef1 sinh s\u1ea3n qu\u00e1 m\u1ee9c c\u1ee7a C. difficile.<\/p>\r\n\r\n
C. difficile s\u1ea3n sinh ra toxin A v\u00e0 B, g\u00e2y ra CDAD. C\u00e1c ch\u1ee7ng C. difficile s\u1ea3n sinh l\u01b0\u1ee3ng l\u1edbn toxin s\u1ebd l\u00e0m t\u0103ng nguy c\u01a1 b\u1ecb CDAD v\u00e0 t\u1eed vong; v\u00e0 khi \u0111\u00f3 vi\u1ec7c \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb c\u00e1c b\u1ec7nh nhi\u1ec5m tr\u00f9ng \u0111\u00f3 b\u1eb1ng kh\u00e1ng sinh s\u1ebd ph\u1ea3i ng\u01b0ng v\u00e0 c\u00f3 th\u1ec3 ph\u1ea3i ti\u1ebfn h\u00e0nh c\u1eaft b\u1ecf \u0111\u1ea1i tr\u00e0ng. C\u1ea7n theo d\u00f5i CDAD v\u1edbi t\u1ea5t c\u1ea3 nh\u1eefng b\u1ec7nh nh\u00e2n b\u1ecb ti\u00eau ch\u1ea3y do d\u00f9ng kh\u00e1ng sinh. \u0110\u00e1nh gi\u00e1 ti\u1ec3u s\u1eed y khoa c\u1ee7a b\u1ec7nh nh\u00e2n l\u00e0 c\u1ea7n thi\u1ebft v\u00ec CDAD \u0111\u01b0\u1ee3c ghi nh\u1eadn x\u1ea3y ra trong v\u00f2ng 2 th\u00e1ng k\u1ec3 t\u1eeb khi d\u00f9ng kh\u00e1ng sinh.<\/p>\r\n\r\n
N\u1ebfu nghi ng\u1edd ho\u1eb7c x\u00e1c \u0111\u1ecbnh b\u1ecb CDAD, kh\u00e1ng sinh kh\u00f4ng nh\u1ea1y c\u1ea3m v\u1edbi C. difficile c\u1ea7n ph\u1ea3i ng\u01b0ng s\u1eed d\u1ee5ng. C\u00e1c bi\u1ec7n ph\u00e1p \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb kh\u00e1c nh\u01b0 truy\u1ec1n n\u01b0\u1edbc, b\u1ed5 sung protein, d\u00f9ng kh\u00e1ng sinh nh\u1ea1y c\u1ea3m v\u1edbi C. difficile v\u00e0 ph\u1eabu thu\u1eadt c\u00f3 th\u1ec3 ph\u1ea3i \u0111\u01b0\u1ee3c ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh tu\u1ef3 theo di\u1ec5n ti\u1ebfn b\u1ec7nh tr\u00ean l\u00e2m s\u00e0ng.<\/p>\r\n\r\n
Chung:<\/p>\r\n\r\n
- \r\n\t
- S\u1eed d\u1ee5ng cefdinir khi kh\u00f4ng c\u00f3 b\u1eb1ng ch\u1ee9ng v\u1ec1 nhi\u1ec5m khu\u1ea9n ho\u1eb7c ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh d\u1ef1 ph\u00f2ng s\u1ebd kh\u00f4ng mang l\u1ea1i l\u1ee3i \u00edch cho b\u1ec7nh nh\u00e2n v\u00e0 l\u00e0m gia t\u0103ng m\u1ee9c \u0111\u1ed9 kh\u00e1ng thu\u1ed1c.<\/li>\r\n\t
- C\u0169ng nh\u01b0 c\u00e1c kh\u00e1ng sinh ph\u1ed5 r\u1ed9ng kh\u00e1c, vi\u1ec7c \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb k\u00e9o d\u00e0i d\u1eabn t\u1edbi vi\u1ec7c vi khu\u1ea9n kh\u00e1ng thu\u1ed1c. N\u1ebfu trong qu\u00e1 tr\u00ecnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb x\u1ea3y ra tr\u01b0\u1eddng h\u1ee3p b\u1ed9i nhi\u1ec5m, c\u1ea7n c\u00e2n nh\u1eafc ph\u00e1c \u0111\u1ed3 \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb thay th\u1ebf th\u00edch h\u1ee3p.<\/li>\r\n\t
- C\u1ea7n th\u1eadn tr\u1ecdng khi d\u00f9ng thu\u1ed1c cho b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u00f3 ti\u1ec1n s\u1eed b\u1ecb vi\u00eam ru\u1ed9t k\u1ebft.<\/li>\r\n\t
- V\u1edbi nh\u1eefng b\u1ec7nh nh\u00e2n b\u1ecb gi\u1ea3m ch\u1ee9c n\u0103ng th\u1eadn (thanh th\u1ea3i creatinin d\u01b0\u1edbi 30mL\/ph\u00fat), c\u1ea7n gi\u1ea3m t\u1ed5ng li\u1ec1u c\u1ee7a cefdinir.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
Th\u00f4ng tin cho b\u1ec7nh nh\u00e2n:<\/p>\r\n\r\n
- \r\n\t
- C\u1ea7n th\u00f4ng tin cho b\u1ec7nh nh\u00e2n bi\u1ebft c\u00e1c kh\u00e1ng sinh, bao g\u1ed3m c\u1ea3 cefdinir, ch\u1ec9 s\u1eed d\u1ee5ng trong \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb nhi\u1ec5m khu\u1ea9n do vi khu\u1ea9n g\u00e2y ra, kh\u00f4ng d\u00f9ng trong \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb nhi\u1ec5m virus. Khi d\u00f9ng cefdinir, c\u1ea7n th\u00f4ng b\u00e1o cho b\u1ec7nh nh\u00e2n bi\u1ebft, m\u1eb7c d\u00f9 tri\u1ec7u ch\u1ee9ng b\u1ec7nh c\u00f3 th\u1ec3 \u0111\u01b0\u1ee3c c\u1ea3i thi\u1ec7n trong th\u1eddi gian \u0111\u1ea7u d\u00f9ng thu\u1ed1c nh\u01b0ng li\u1ec7u tr\u00ecnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb c\u1ea7n ph\u1ea3i \u0111\u01b0\u1ee3c tu\u00e2n th\u1ee7. Vi\u1ec7c kh\u00f4ng tu\u00e2n th\u1ee7 ph\u00e1c \u0111\u1ed3 \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb c\u00f3 th\u1ec3 l\u00e0m gi\u1ea3m hi\u1ec7u qu\u1ea3 \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb v\u00e0 l\u00e0m t\u0103ng nguy c\u01a1 kh\u00e1ng thu\u1ed1c d\u1eabn t\u1edbi vi\u1ec7c \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng cefdinir ho\u1eb7c c\u00e1c thu\u1ed1c kh\u00e1ng sinh kh\u00e1c trong t\u01b0\u01a1ng lai c\u00f3 th\u1ec3 kh\u00f4ng th\u1ef1c hi\u1ec7n \u0111\u01b0\u1ee3c.<\/li>\r\n\t
- C\u00e1c thu\u1ed1c antacid ch\u1ee9a magnesi ho\u1eb7c nh\u00f4m \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng t\u1edbi h\u1ea5p thu c\u1ee7a cefdinir. C\u1ea7n u\u1ed1ng c\u00e1c thu\u1ed1c n\u00e0y c\u00e1ch \u00edt nh\u1ea5t 2 gi\u1edd khi u\u1ed1ng cefdinir.<\/li>\r\n\t
- C\u00e1c ch\u1ebf ph\u1ea9m b\u1ed5 sung s\u1eaft, bao g\u1ed3m \u0111a sinh t\u1ed1 ch\u1ee9a s\u1eaft, t\u01b0\u01a1ng t\u00e1c v\u1edbi h\u1ea5p thu c\u1ee7a cefdinir n\u00ean c\u0169ng c\u1ea7n u\u1ed1ng c\u00e1ch v\u1edbi cefdinir \u00edt nh\u1ea5t 2 gi\u1edd.<\/li>\r\n\t
- C\u00e1c ch\u1ebf ph\u1ea9m b\u1ed5 sung s\u1eaft cho tr\u1ebb em kh\u00f4ng \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng \u0111\u00e1ng k\u1ec3 t\u1edbi h\u1ea5p thu cefdinir n\u00ean c\u00f3 th\u1ec3 s\u1eed d\u1ee5ng c\u00f9ng v\u1edbi cefdinir. Ti\u00eau ch\u1ea3y th\u01b0\u1eddng x\u1ea3y ra do vi\u1ec7c s\u1eed d\u1ee5ng kh\u00e1ng sinh v\u00e0 th\u01b0\u1eddng t\u1ef1 kh\u1ecfi khi ng\u01b0ng thu\u1ed1c. \u0110\u00f4i khi, b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u00f3 th\u1ec3 th\u1ea5y ph\u00e2n l\u1ecfng ho\u1eb7c c\u00f3 m\u00e1u (c\u00f3 th\u1ec3 ho\u1eb7c kh\u00f4ng k\u00e8m theo co th\u1eaft d\u1ea1 d\u00e0y v\u00e0 s\u1ed1t) khi b\u1eaft \u0111\u1ea7u d\u00f9ng kh\u00e1ng sinh, th\u1eadm ch\u00ed sau \u0111\u00f3 2 th\u00e1ng ho\u1eb7c nhi\u1ec1u h\u01a1n khi \u0111\u00e3 ng\u01b0ng thu\u1ed1c. N\u1ebfu tr\u01b0\u1eddng h\u1ee3p \u0111\u00f3 x\u1ea3y ra, b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u1ea7n li\u00ean h\u1ec7 v\u1edbi nh\u00e2n vi\u00ean y t\u1ebf c\u00e0ng s\u1edbm c\u00e0ng t\u1ed1t \u0111\u1ec3 \u0111\u01b0\u1ee3c t\u01b0 v\u1ea5n.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
Ph\u1ee5 n\u1eef mang thai v\u00e0 cho con b\u00fa<\/h3>\r\n\r\n
Ph\u1ee5 n\u1eef mang thai:<\/p>\r\n\r\n
- \r\n\t
- Cefdinir kh\u00f4ng g\u00e2y qu\u00e1i thai \u1edf chu\u1ed9t c\u1ed1ng khi cho d\u00f9ng li\u1ec1u l\u00ean t\u1edbi 1000 mg\/kg\/ng\u00e0y (g\u1ea5p 70 l\u1ea7n li\u1ec1u d\u00f9ng \u1edf ng\u01b0\u1eddi t\u00ednh tr\u00ean mg\/kg\/ng\u00e0y v\u00e0 11 l\u1ea7n t\u00ednh theo \u0111\u01a1n v\u1ecb mg\/m2<\/sup>\/ng\u00e0y) hay \u1edf th\u1ecf v\u1edbi li\u1ec1u t\u1edbi 10mg\/kg\/ng\u00e0y (b\u1eb1ng 0,7 l\u1ea7n li\u1ec1u d\u00f9ng \u1edf ng\u01b0\u1eddi t\u00ednh tr\u00ean mg\/kg\/ng\u00e0y hay 0,23 l\u1ea7n t\u00ednh theo mg\/m2<\/sup>\/ng\u00e0y). \u0110\u1ed9c t\u00ednh thai nhi (gi\u1ea3m tr\u1ecdng l\u01b0\u1ee3ng b\u00e0o thai) \u0111\u00e3 ghi nh\u1eadn \u1edf th\u1ecf v\u1edbi li\u1ec1u t\u1ed1i \u0111a 10mg\/kg\/ng\u00e0y nh\u01b0ng kh\u00f4ng g\u00e2y ra nh\u1eefng t\u00e1c d\u1ee5ng ph\u1ee5 t\u1edbi th\u1ecf con sinh ra. Gi\u1ea3m tr\u1ecdng l\u01b0\u1ee3ng b\u00e0o thai chu\u1ed9t c\u1ed1ng x\u1ea3y ra v\u1edbi li\u1ec1u \u2265 100mg\/kg\/ng\u00e0y v\u00e0 \u1edf chu\u1ed9t non v\u1edbi li\u1ec1u \u2265 32mg\/kg\/ng\u00e0y. Kh\u00f4ng ghi nh\u1eadn nh\u1eefng \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng t\u1edbi qu\u00e1 tr\u00ecnh sinh s\u1ea3n hay s\u1ef1 s\u1ed1ng, ph\u00e1t tri\u1ec3n, h\u00e0nh vi hay ch\u1ee9c n\u0103ng sinh s\u1ea3n c\u1ee7a con v\u1eadt sinh ra.<\/li>\r\n\t
- Tuy v\u1eady, kh\u00f4ng c\u00f3 \u0111\u1ee7 nh\u1eefng nghi\u00ean c\u1ee9u c\u00f3 ki\u1ec3m so\u00e1t v\u1ec1 \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng c\u1ee7a thu\u1ed1c v\u1edbi ph\u1ee5 n\u1eef mang thai. Do nh\u1eefng t\u00e1c \u0111\u1ed9ng c\u1ee7a thu\u1ed1c tr\u00ean \u0111\u1ed9ng v\u1eadt th\u00ed nghi\u1ec7m kh\u00f4ng ph\u1ea3i lu\u00f4n lu\u00f4n ngo\u1ea1i suy \u0111\u01b0\u1ee3c v\u1edbi \u0111\u00e1p \u1ee9ng tr\u00ean ng\u01b0\u1eddi n\u00ean ch\u1ec9 d\u00f9ng thu\u1ed1c n\u00e0y cho ph\u1ee5 n\u1eef mang thai khi th\u1ef1c s\u1ef1 c\u1ea7n thi\u1ebft.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
Ph\u1ee5 n\u1eef cho con b\u00fa:<\/p>\r\n\r\n
- \r\n\t
- Sau khi u\u1ed1ng li\u1ec1u \u0111\u01a1n 600mg, kh\u00f4ng ph\u00e1t hi\u1ec7n cefdinir trong s\u1eefa ng\u01b0\u1eddi.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
Ng\u01b0\u1eddi l\u00e1i xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c<\/h3>\r\n\r\n
- \r\n\t
- Thu\u1ed1c kh\u00f4ng \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng \u0111\u1ebfn kh\u1ea3 n\u0103ng l\u00e1i t\u00e0u xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
B\u1ea3o qu\u1ea3n<\/h2>\r\n\r\n
- \r\n\t
- N\u01a1i kh\u00f4, tr\u00e1nh \u00e1nh s\u00e1ng, nhi\u1ec7t \u0111\u1ed9 d\u01b0\u1edbi 30\u00b0C.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n","noidungjson":"{\"landingpage_hienthinoidunglienket\":\"1\",\"theh1\":\"Glencinone 250mg Cophavina 3 v\\u1ec9 x 10 vi\\u00ean (Cefdinir)\",\"breadcrumb\":\"000310032001\",\"donggoi\":{\"quycach\":\"\",\"soluongdonggoi\":\"30\",\"donvi\":\"Vi\\u00ean\"}}","tukhoa":"Glencinone 250mg Cophavina 3 v\u1ec9 x 10 vi\u00ean (Cefdinir), glencinone 250mg cophavina 3 vi x 10 vien cefdinir","motatukhoa":"Glencinone 250mg Cophavina Cefdinir. Thu\u1ed1c \u0111\u01b0\u1ee3c ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh trong \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb nhi\u1ec5m khu\u1ea9n m\u1ee9c \u0111\u1ed9 nh\u1eb9 t\u1edbi trung b\u00ecnh g\u00e2y ra do c\u00e1c ch\u1ee7ng vi khu\u1ea9n nh\u1ea1y c\u1ea3m..","tag":"Glencinone 250mg,Cophavina,Cefdinir,Thu\u1ed1c kh\u00e1ng sinh","hinh":"https:\/\/cdn.famitaa.net\/storage\/uploads\/noidung\/thumb\/glencinone-250mg-cophavina-3-vi-x-10-vien-cefdinir-0.webp","file":"","soluongmua":0,"soluongtang":0,"idsanphamtang":"","ngaybatdau":0,"ngayketthuc":0,"colvalue":null,"gianhap":0,"giasi":0,"gia":0,"giagoc":0,"idkhuyenmai":0,"giamgia":"","donvi":0,"kieugiam":0,"solanxem":24,"solanmua":0,"thutu":1,"loai":1,"soluong":0,"trongluong":0,"trangthai":1,"anhien":1,"noindex":0,"nofollow":0,"rating":0,"ratingcount":0,"nhomdieukien":"[61_893110423324],[72_],[67_5380],[13_5117],[26_721],[29_65],[69_5067],[70_5588],[68_6080],[16_2357],[74_8971]","thuoctinhdieukien":"","iduser":139,"ngay":1775269140,"ngaycapnhat":1775269140,"sanphamlienquan":"","idquatang":"","angia":1,"annutmuahang":0,"linkmuahang":"","ghichu":"","giaycongbosanpham":"","giayphepquangcao":""}'>
- Thu\u1ed1c kh\u00f4ng \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng \u0111\u1ebfn kh\u1ea3 n\u0103ng l\u00e1i t\u00e0u xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
- Tuy v\u1eady, kh\u00f4ng c\u00f3 \u0111\u1ee7 nh\u1eefng nghi\u00ean c\u1ee9u c\u00f3 ki\u1ec3m so\u00e1t v\u1ec1 \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng c\u1ee7a thu\u1ed1c v\u1edbi ph\u1ee5 n\u1eef mang thai. Do nh\u1eefng t\u00e1c \u0111\u1ed9ng c\u1ee7a thu\u1ed1c tr\u00ean \u0111\u1ed9ng v\u1eadt th\u00ed nghi\u1ec7m kh\u00f4ng ph\u1ea3i lu\u00f4n lu\u00f4n ngo\u1ea1i suy \u0111\u01b0\u1ee3c v\u1edbi \u0111\u00e1p \u1ee9ng tr\u00ean ng\u01b0\u1eddi n\u00ean ch\u1ec9 d\u00f9ng thu\u1ed1c n\u00e0y cho ph\u1ee5 n\u1eef mang thai khi th\u1ef1c s\u1ef1 c\u1ea7n thi\u1ebft.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n
- Cefdinir kh\u00f4ng g\u00e2y qu\u00e1i thai \u1edf chu\u1ed9t c\u1ed1ng khi cho d\u00f9ng li\u1ec1u l\u00ean t\u1edbi 1000 mg\/kg\/ng\u00e0y (g\u1ea5p 70 l\u1ea7n li\u1ec1u d\u00f9ng \u1edf ng\u01b0\u1eddi t\u00ednh tr\u00ean mg\/kg\/ng\u00e0y v\u00e0 11 l\u1ea7n t\u00ednh theo \u0111\u01a1n v\u1ecb mg\/m2<\/sup>\/ng\u00e0y) hay \u1edf th\u1ecf v\u1edbi li\u1ec1u t\u1edbi 10mg\/kg\/ng\u00e0y (b\u1eb1ng 0,7 l\u1ea7n li\u1ec1u d\u00f9ng \u1edf ng\u01b0\u1eddi t\u00ednh tr\u00ean mg\/kg\/ng\u00e0y hay 0,23 l\u1ea7n t\u00ednh theo mg\/m2<\/sup>\/ng\u00e0y). \u0110\u1ed9c t\u00ednh thai nhi (gi\u1ea3m tr\u1ecdng l\u01b0\u1ee3ng b\u00e0o thai) \u0111\u00e3 ghi nh\u1eadn \u1edf th\u1ecf v\u1edbi li\u1ec1u t\u1ed1i \u0111a 10mg\/kg\/ng\u00e0y nh\u01b0ng kh\u00f4ng g\u00e2y ra nh\u1eefng t\u00e1c d\u1ee5ng ph\u1ee5 t\u1edbi th\u1ecf con sinh ra. Gi\u1ea3m tr\u1ecdng l\u01b0\u1ee3ng b\u00e0o thai chu\u1ed9t c\u1ed1ng x\u1ea3y ra v\u1edbi li\u1ec1u \u2265 100mg\/kg\/ng\u00e0y v\u00e0 \u1edf chu\u1ed9t non v\u1edbi li\u1ec1u \u2265 32mg\/kg\/ng\u00e0y. Kh\u00f4ng ghi nh\u1eadn nh\u1eefng \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng t\u1edbi qu\u00e1 tr\u00ecnh sinh s\u1ea3n hay s\u1ef1 s\u1ed1ng, ph\u00e1t tri\u1ec3n, h\u00e0nh vi hay ch\u1ee9c n\u0103ng sinh s\u1ea3n c\u1ee7a con v\u1eadt sinh ra.<\/li>\r\n\t
Tìm thuốc Cefdinir khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Cophavina khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Cefdinir: 250mg
Công dụng (Chỉ định)
Glencinone được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn mức độ nhẹ tới trung bình gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau:
Trẻ em:
- Viêm phổi cộng đồng mắc phải do H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), H. parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), S. pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase).
- Cơn cấp của viêm phế quản mãn do H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), H. parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), S. pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh β- lactamase).
- Viêm xoang hàm trên cấp tính do H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh β-lactamase).
- Viêm họng, viêm amydal do S. pyogenes.
- Viêm da và tổ chức của da không biến chứng do S. aureus (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase) và S. pyogenes.
Bệnh nhi:
- Viêm ống tai cấp do H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase), S. pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), và Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase).
- Viêm họng/amydal do S. pyogenes.
- Viêm da và các tổ chức của da không biến chứng do S. aureus (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase) và S. pyogenes.
Liều dùng
Bảng liều dùng được đề cập ở dưới, với tổng liều trong tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn là 14 mg/kg, và liều tối đa là 600 mg/ngày. Liều 1 lần/ngày cũng có tác dụng tương tự liều dùng 2 lần/ngày. Liều 1 lần/ngày không có tác dụng với trường hợp bị nhiễm khuẩn da, nên trong trong trường hợp này, cần áp dụng phác đồ 2 lần/ngày. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi:

Bệnh nhân suy thận:
- Trẻ em có thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút/1,73m2 da, liều cefdinir là 7 mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày), ngày 1 lần.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều dùng khuyến cáo cho những bệnh nhân này là 300 mg hoặc 7 mg/kg cách ngày.
Quá liều
- Thông tin về quá liều cefdinir ở người hiện chưa có. Trong các nghiên cứu độc tính cấp tính trên động vật gặm nhấm, liều đơn duy nhất 5600 mg/kg không gây tác dụng phụ. Dấu hiệu và triệu chứng quá liều do kháng sinh β-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Chạy thận nhân tạo giúp loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Điều này có thể hữu ích trong trường hợp có phản ứng nghiêm trọng do quá liều, nhất là khi chức năng thận bị tổn thương.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Cefdinir chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong các thử nghiệm lâm sàng với 2289 bệnh nhi được điều trị bằng cefdinir với liều khuyến cáo (14 mg/kg/ngày), hầu hết các tác dụng phụ được ghi nhận ở mức trung bình và tự khỏi. Không có trường hợp nào ghi nhận tử vong hay tổn thương vĩnh viễn do dùng cefdinir. 40 trong số 2289 bệnh nhân (chiếm 2%) phải ngưng thuốc do những tác dụng phụ được cho là do thuốc. Tác dụng phụ dẫn tới việc phải ngưng thuốc chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, thường là tiêu chảy. 5 trong số 2289 bệnh nhân (0,2%) ngưng thuốc do phát ban.
Những tác dụng phụ sau được cho là có liên quan tới cefdinir khi dùng dạng hỗn dịch đa liều trong các thử nghiệm lâm sàng tại Mỹ (N=1783 bệnh nhân; 977 trẻ trai và 806 trẻ gái).
Thường gặp (1/10 > ADR > 1/100):
- Tiêu chảy (8%); Ban (3%); Nông (1%).
Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
- Nhiễm nấm da (0,9%); Đau bụng (0,8%); Tăng bạch cầu (0,3%); Nhiễm nấm âm đạo (0,3% trẻ gái); Viêm âm đạo (0,3% trẻ gái); Bất thường ở phân (0,2%); Khó tiêu (0,2%); Tăng động (0,2%); Tăng AST (0,2%); Ban dát sẩn (0,2%); Buồn nôn (0,2%). Những thay đổi về kết quả cận lâm sàng sau có thể dẫn tới những thay đổi đáng kể trên lâm sàng mà không đề cập tới sự liên quan tới việc dùng cefdinir đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ.
Thường gặp (1/10 > ADR > 1/100):
- Lympho bào (↑2%, ↓0,8%); ↑Phosphatase kiềm (1%); ↓Bicarbonat (1%); ↑Bạch cầu ưa Eosin (1%); ↑Lactate dehydrogenase (1%); ↑Tiểu cầu (1%); PMNs (↑1%, ↓1%); ↑Protein niệu (1%).
Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
- Phosphor (↑0,9%, ↓0,4%); ↑pH nước tiểu (0,8%); Bạch cầu (↓0,7%, ↑0,3%); ↓Calci (0,5%); ↓Hemoglobin (0,5%); ↑Bạch cầu trong nước tiểu (0,5%); ↑Bạch cầu mono (0,4%); ↑AST (0,3%); ↑Kali (0,3%); Tỷ trọng nước tiểu (0,3%, 0,1%); ↓Dung tích hồng cầu (0,2%).
Các tác dụng phụ chung của nhóm cephalosporin:
- Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, xét nghiệm đường tiết niệu dương tính giả, giảm bạch cầu, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, và mất bạch cầu hạt. Viêm ruột kết màng giả có thể xảy ra trong khi hoặc sau khi điều trị kháng sinh.
- Một số cephalosporin gây ra co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh thận nhưng không được điều chỉnh liều dùng. Nếu xảy ra co giật, cần ngưng thuốc ngay và có thể phải chỉ định thuốc chống động kinh tuỳ theo diễn tiến trên lâm sàng.
Hướng dẫn xử trí ADR:
- Với bệnh nhân suy thận, cần phải điều chỉnh liều (xem phần Liều dùng)
- Nếu xảy ra tiêu chảy nặng và dai dẳng liên quan tới dùng cefdinir, phải ngưng thuốc.
- Ngừng cefdinir khi bị dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, sử dụng epinephrine, oxy, tiêm tĩnh mạch corticoid). Các trường hợp bị viêm đại tràng mạc giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp vừa và nặng, cần dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng thuốc kháng khuẩn có hiệu lực với C. difficile (metronidazol, không dùng vancomycin).
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Antacid chứa nhôm hoặc magnesi:
- Việc dùng đồng thời viên nang cefdinir 300mg với 30mL hỗn dịch Maalox TC làm giảm Cmax và AUC của cefdinir khoảng 40%. Tmax kéo dài thêm khoảng 1 giờ. Không ghi nhận thay đổi về các thông số dược động học của cefdinir khi dùng cách antacid 2 giờ. Do vậy, nếu phải dùng antacid, cần phải dùng cách với cefdinir ít nhất là 2 giờ.
Probenecid:
- Cũng như các thuốc kháng sinh nhóm - lactam khác, probenecid ức chế sự thanh thải thận của cefdinir, dẫn tới làm tăng gần gấp đôi AUC của thuốc, Cmax tăng khoảng 54% và thời gian bán thải kéo dài thêm khoảng 50%.
Chế phẩm bổ sung sắt hoặc thực phẩm bổ sung chứa sắt:
- Việc dùng đồng thời cefdinir với chế phẩm chỉ định để bổ sung sắt chứa 60mg sắt (dưới dạng như FeSO4) hoặc chế phẩm khoảng/vitamin chứa 10mg sắt làm giảm hấp thu cefdinir tương ứng 80% và 31%. Nếu phải chỉ định sử dụng chế phẩm chứa sắt, phải dùng cách với cefdinir ít nhất 2 giờ.
- Ảnh hưởng của thực phẩm bổ sung sắt (như dạng bánh dùng ăn sáng chứa sắt) tới hấp thu của cefdinir chưa được nghiên cứu.
- Việc sử dụng đồng thời thức ăn cho trẻ em bổ sung sắt (2,2 mg sắt trong 177mL) không ảnh hưởng đáng kể tới sinh khả dụng của cefdinir. Do đó, có thể dùng cefdinir dạng hỗn dịch với thức ăn bổ sung sắt cho trẻ em.
Tương tác thuốc/xét nghiệm cận lâm sàng:
- Phản ứng dương tính giả xét nghiệm ketone trong nước tiểu có thể xảy ra với những test dùng nitroprussid, nhưng không xảy ra với test dùng nitroferricyanid. Việc dùng cefdinir có thể dẫn tới phản ứng dương tính giả với xét nghiệm đường trong máu dùng Clinitest, dung dịch Benedict's hay thuốc thử Fehling. Trong trường hợp này, thay thế bằng test sử dụng phản ứng oxy hóa glucose bằng enzyme (như Clinistix hay Tes-Tap). Các kháng sinh cephalosporin được biết đôi khi gây ra dương tính với thử nghiệm Coombs' trực tiếp.
Tương kỵ của thuốc: Do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Trước khi chỉ định điều trị bằng cefdinir, cần xem xét tiền sử bệnh nhân có mẫn cảm với cefdinir, kháng sinh cephalosporin khác, penicillin hoặc các thuốc khác hay không. Nếu bệnh nhân dị ứng với penicillin, cần thận trọng trong chỉ định điều trị bằng cefdinir vì có thể xảy ra hiện tượng dị ứng chéo. Nếu xảy ra dị ứng do cefdinir, cần phải ngưng điều trị ngay. Trường hợp quá mẫn nặng có thể phải chỉ định điều trị bằng epinephrin và các biện pháp điều trị cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền nước, truyền kháng histamin, corticosteroid, thuốc tăng huyết áp và thông đường hô hấp
Tiêu chảy do C. difficile (CDAD) đã được ghi nhận với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả cefdinir, và mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ tới viêm ruột kết dẫn tới tử vong. Điều trị bằng kháng sinh sẽ làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột dẫn tới sự sinh sản quá mức của C. difficile.
C. difficile sản sinh ra toxin A và B, gây ra CDAD. Các chủng C. difficile sản sinh lượng lớn toxin sẽ làm tăng nguy cơ bị CDAD và tử vong; và khi đó việc điều trị các bệnh nhiễm trùng đó bằng kháng sinh sẽ phải ngưng và có thể phải tiến hành cắt bỏ đại tràng. Cần theo dõi CDAD với tất cả những bệnh nhân bị tiêu chảy do dùng kháng sinh. Đánh giá tiểu sử y khoa của bệnh nhân là cần thiết vì CDAD được ghi nhận xảy ra trong vòng 2 tháng kể từ khi dùng kháng sinh.
Nếu nghi ngờ hoặc xác định bị CDAD, kháng sinh không nhạy cảm với C. difficile cần phải ngưng sử dụng. Các biện pháp điều trị khác như truyền nước, bổ sung protein, dùng kháng sinh nhạy cảm với C. difficile và phẫu thuật có thể phải được chỉ định tuỳ theo diễn tiến bệnh trên lâm sàng.
Chung:
- Sử dụng cefdinir khi không có bằng chứng về nhiễm khuẩn hoặc chỉ định dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm gia tăng mức độ kháng thuốc.
- Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị kéo dài dẫn tới việc vi khuẩn kháng thuốc. Nếu trong quá trình điều trị xảy ra trường hợp bội nhiễm, cần cân nhắc phác đồ điều trị thay thế thích hợp.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bị viêm ruột kết.
- Với những bệnh nhân bị giảm chức năng thận (thanh thải creatinin dưới 30mL/phút), cần giảm tổng liều của cefdinir.
Thông tin cho bệnh nhân:
- Cần thông tin cho bệnh nhân biết các kháng sinh, bao gồm cả cefdinir, chỉ sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra, không dùng trong điều trị nhiễm virus. Khi dùng cefdinir, cần thông báo cho bệnh nhân biết, mặc dù triệu chứng bệnh có thể được cải thiện trong thời gian đầu dùng thuốc nhưng liệu trình điều trị cần phải được tuân thủ. Việc không tuân thủ phác đồ điều trị có thể làm giảm hiệu quả điều trị và làm tăng nguy cơ kháng thuốc dẫn tới việc điều trị bằng cefdinir hoặc các thuốc kháng sinh khác trong tương lai có thể không thực hiện được.
- Các thuốc antacid chứa magnesi hoặc nhôm ảnh hưởng tới hấp thu của cefdinir. Cần uống các thuốc này cách ít nhất 2 giờ khi uống cefdinir.
- Các chế phẩm bổ sung sắt, bao gồm đa sinh tố chứa sắt, tương tác với hấp thu của cefdinir nên cũng cần uống cách với cefdinir ít nhất 2 giờ.
- Các chế phẩm bổ sung sắt cho trẻ em không ảnh hưởng đáng kể tới hấp thu cefdinir nên có thể sử dụng cùng với cefdinir. Tiêu chảy thường xảy ra do việc sử dụng kháng sinh và thường tự khỏi khi ngưng thuốc. Đôi khi, bệnh nhân có thể thấy phân lỏng hoặc có máu (có thể hoặc không kèm theo co thắt dạ dày và sốt) khi bắt đầu dùng kháng sinh, thậm chí sau đó 2 tháng hoặc nhiều hơn khi đã ngưng thuốc. Nếu trường hợp đó xảy ra, bệnh nhân cần liên hệ với nhân viên y tế càng sớm càng tốt để được tư vấn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Cefdinir không gây quái thai ở chuột cống khi cho dùng liều lên tới 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều dùng ở người tính trên mg/kg/ngày và 11 lần tính theo đơn vị mg/m2/ngày) hay ở thỏ với liều tới 10mg/kg/ngày (bằng 0,7 lần liều dùng ở người tính trên mg/kg/ngày hay 0,23 lần tính theo mg/m2/ngày). Độc tính thai nhi (giảm trọng lượng bào thai) đã ghi nhận ở thỏ với liều tối đa 10mg/kg/ngày nhưng không gây ra những tác dụng phụ tới thỏ con sinh ra. Giảm trọng lượng bào thai chuột cống xảy ra với liều ≥ 100mg/kg/ngày và ở chuột non với liều ≥ 32mg/kg/ngày. Không ghi nhận những ảnh hưởng tới quá trình sinh sản hay sự sống, phát triển, hành vi hay chức năng sinh sản của con vật sinh ra.
- Tuy vậy, không có đủ những nghiên cứu có kiểm soát về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ mang thai. Do những tác động của thuốc trên động vật thí nghiệm không phải luôn luôn ngoại suy được với đáp ứng trên người nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
- Sau khi uống liều đơn 600mg, không phát hiện cefdinir trong sữa người.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0901 346 379

