Fonksera 10mg Lundbeck 28 viên - Thuốc chống trầm cảm

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#17110
Fonksera 10mg Lundbeck 2 vỉ x 14 viên (Vortioxetine)
5.0/5
\r\n\t
  • C\u00e1c lo\u1ea1i thu\u1ed1c kh\u00e1c c\u00f3 th\u1ec3 l\u00e0m gi\u1ea3m ng\u01b0\u1ee1ng co gi\u1eadt [v\u00ed d\u1ee5: thu\u1ed1c ch\u1ed1ng tr\u1ea7m c\u1ea3m (thu\u1ed1c ch\u1ed1ng tr\u1ea7m c\u1ea3m ba v\u00f2ng, SSRI v\u00e0 SNRI), thu\u1ed1c an th\u1ea7n kinh (phenothiazin, thioxanthenes v\u00e0 butyrophenones), mefloquine, bupropion, tramadol]: S\u1eed d\u1ee5ng th\u1eadn tr\u1ecdng<\/li>\r\n\t
  • C\u00e1c ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf m\u1ea1nh CYP3A4 (nh\u01b0 itraconazole, voriconazole, clarithromycin, telithromycin, nefazodone, conivaptan, v\u00e0 nhi\u1ec1u ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf protease c\u1ee7a HIV) v\u00e0 c\u00e1c ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf CYP2C9 (nh\u01b0 fluconazole v\u00e0 amiodarone): S\u1eed d\u1ee5ng th\u1eadn tr\u1ecdng, n\u00ean xem x\u00e9t gi\u1ea3m li\u1ec1u<\/li>\r\n\t
  • Thu\u1ed1c ch\u1ed1ng \u0111\u00f4ng \u0111\u01b0\u1eddng u\u1ed1ng ho\u1eb7c thu\u1ed1c ch\u1ed1ng k\u1ebft t\u1eadp ti\u1ec3u c\u1ea7u: G\u00e2y t\u0103ng nguy c\u01a1 ch\u1ea3y m\u00e1u, s\u1eed d\u1ee5ng th\u1eadn tr\u1ecdng<\/li>\r\n\t
  • Lithium ho\u1eb7c tryptophan: C\u00f3 b\u00e1o c\u00e1o v\u1ec1 vi\u1ec7c t\u0103ng t\u00e1c d\u1ee5ng, s\u1eed d\u1ee5ng th\u1eadn tr\u1ecdng<\/li>\r\n\t
  • K\u1ebft qu\u1ea3 d\u01b0\u01a1ng t\u00ednh gi\u1ea3 trong c\u00e1c x\u00e9t nghi\u1ec7m mi\u1ec5n d\u1ecbch men ni\u1ec7u \u0111\u1ed1i v\u1edbi methadone \u0111\u00e3 \u0111\u01b0\u1ee3c b\u00e1o c\u00e1o \u1edf nh\u1eefng b\u1ec7nh nh\u00e2n d\u00f9ng vortioxetine.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

    L\u01b0u \u00fd khi s\u1eed d\u1ee5ng (C\u1ea3nh b\u00e1o v\u00e0 th\u1eadn tr\u1ecdng)<\/h2>\r\n\r\n
      \r\n\t
    • S\u1eed d\u1ee5ng thu\u1ed1c ch\u1ed1ng tr\u1ea7m c\u1ea3m \u1edf tr\u1ebb em v\u00e0 thanh ni\u00ean d\u01b0\u1edbi 24 tu\u1ed5i c\u00f3 kh\u1ea3 n\u0103ng l\u00e0m t\u0103ng \u00fd ngh\u0129 ho\u1eb7c h\u00e0nh vi t\u1ef1 t\u1eed. V\u00ec l\u00fd do n\u00e0y, gia \u0111\u00ecnh v\u00e0 c\u00e1c nh\u00e0 tr\u1ecb li\u1ec7u c\u1ea7n theo d\u00f5i ch\u1eb7t ch\u1ebd b\u1ec7nh nh\u00e2n, \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t l\u00e0 trong th\u1eddi gian \u0111\u1ea7u v\u00e0 nh\u1eefng th\u00e1ng \u0111\u1ea7u \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb, v\u00ec nh\u1eefng l\u00fd do nh\u01b0 c\u1ea3m gi\u00e1c kh\u00f3 ch\u1ecbu, nh\u1eefng thay \u0111\u1ed5i h\u00e0nh vi b\u1ea5t ng\u1edd nh\u01b0 hi\u1ebfu \u0111\u1ed9ng th\u00e1i qu\u00e1 ho\u1eb7c kh\u1ea3 n\u0103ng t\u1ef1 t\u1eed c\u1ee7a b\u1ec7nh nh\u00e2n. c\u00f3 th\u1ec3 xu\u1ea5t hi\u1ec7n trong qu\u00e1 tr\u00ecnh t\u0103ng\/gi\u1ea3m ho\u1eb7c ng\u1eebng d\u00f9ng thu\u1ed1c.<\/li>\r\n\t
    • Th\u1eadn tr\u1ecdng \u1edf nh\u1eefng ng\u01b0\u1eddi c\u00f3 ti\u1ec1n s\u1eed co gi\u1eadt ho\u1eb7c b\u1ec7nh nh\u00e2n \u0111\u1ed9ng kinh kh\u00f4ng \u1ed5n \u0111\u1ecbnh<\/li>\r\n\t
    • H\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin (SS) ho\u1eb7c H\u1ed9i ch\u1ee9ng \u00e1c t\u00ednh do thu\u1ed1c an th\u1ea7n kinh (NMS). C\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng c\u1ee7a h\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin bao g\u1ed3m: thay \u0111\u1ed5i tr\u1ea1ng th\u00e1i t\u00e2m th\u1ea7n (v\u00ed d\u1ee5: k\u00edch \u0111\u1ed9ng, \u1ea3o gi\u00e1c, h\u00f4n m\u00ea), m\u1ea5t \u1ed5n \u0111\u1ecbnh h\u1ec7 th\u1ea7n kinh th\u1ef1c v\u1eadt (v\u00ed d\u1ee5: nh\u1ecbp tim nhanh, huy\u1ebft \u00e1p kh\u00f4ng \u1ed5n \u0111\u1ecbnh, t\u0103ng th\u00e2n nhi\u1ec7t), r\u1ed1i lo\u1ea1n th\u1ea7n kinh c\u01a1 (v\u00ed d\u1ee5: t\u0103ng ph\u1ea3n x\u1ea1, r\u1ed1i lo\u1ea1n ph\u1ed1i h\u1ee3p) v\u00e0\/ho\u1eb7c c\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng \u0111\u01b0\u1eddng ti\u00eau h\u00f3a (v\u00ed d\u1ee5: .Vd: Bu\u1ed3n n\u00f4n, n\u00f4n, ti\u00eau ch\u1ea3y). N\u1ebfu nh\u1eefng tri\u1ec7u ch\u1ee9ng n\u00e0y x\u1ea3y ra, n\u00ean ng\u1eebng FONKSERA ngay l\u1eadp t\u1ee9c v\u00e0 n\u00ean b\u1eaft \u0111\u1ea7u \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb tri\u1ec7u ch\u1ee9ng.<\/li>\r\n\t
    • Th\u1eadn tr\u1ecdng \u1edf nh\u1eefng b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u00f3 ti\u1ec1n s\u1eed h\u01b0ng c\u1ea3m\/h\u01b0ng c\u1ea3m nh\u1eb9 v\u00e0 n\u00ean ng\u1eebng s\u1eed d\u1ee5ng n\u1ebfu b\u1ec7nh nh\u00e2n b\u01b0\u1edbc v\u00e0o giai \u0111o\u1ea1n h\u01b0ng c\u1ea3m.<\/li>\r\n\t
    • H\u00e0nh vi hung h\u0103ng\/k\u00edch \u0111\u1ed9ng: B\u1ec7nh nh\u00e2n (v\u00e0 ng\u01b0\u1eddi ch\u0103m s\u00f3c) n\u00ean \u0111\u01b0\u1ee3c c\u1ea3nh b\u00e1o \u0111\u1ec3 t\u00ecm t\u01b0 v\u1ea5n y t\u1ebf n\u1ebfu h\u00e0nh vi hung h\u0103ng\/k\u00edch \u0111\u1ed9ng x\u1ea3y ra ho\u1eb7c tr\u1edf n\u00ean tr\u1ea7m tr\u1ecdng h\u01a1n.<\/li>\r\n\t
    • Xu\u1ea5t huy\u1ebft: C\u00e1c b\u1ea5t th\u01b0\u1eddng v\u1ec1 ch\u1ea3y m\u00e1u nh\u01b0 b\u1ea7m m\u00e1u, ban xu\u1ea5t huy\u1ebft v\u00e0 c\u00e1c bi\u1ebfn c\u1ed1 xu\u1ea5t huy\u1ebft kh\u00e1c nh\u01b0 ch\u1ea3y m\u00e1u \u0111\u01b0\u1eddng ti\u00eau h\u00f3a ho\u1eb7c ph\u1ee5 khoa c\u00f3 th\u1ec3 x\u1ea3y ra<\/li>\r\n\t
    • C\u00f3 nguy c\u01a1 g\u00e2y h\u1ea1 Natri m\u00e1u<\/li>\r\n\t
    • C\u1ea7n th\u1eadn tr\u1ecdng khi k\u00ea \u0111\u01a1n vortioxetine cho b\u1ec7nh nh\u00e2n b\u1ecb t\u0103ng nh\u00e3n \u00e1p ho\u1eb7c c\u00f3 nguy c\u01a1 m\u1eafc b\u1ec7nh t\u0103ng nh\u00e3n \u00e1p g\u00f3c h\u1eb9p c\u1ea5p t\u00ednh<\/li>\r\n\t
    • ECT (li\u1ec7u ph\u00e1p s\u1ed1c \u0111i\u1ec7n): Th\u1eadn tr\u1ecdng khi \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb chung v\u1edbi Fonksera<\/li>\r\n\t
    • Kh\u00f4ng n\u00ean u\u1ed1ng r\u01b0\u1ee3u trong qu\u00e1 tr\u00ecnh \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng thu\u1ed1c ch\u1ed1ng tr\u1ea7m c\u1ea3m.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

      Ph\u1ee5 n\u1eef mang thai v\u00e0 cho con b\u00fa<\/h3>\r\n\r\n
        \r\n\t
      • Ph\u1ee5 n\u1eef mang thai: Fonksera kh\u00f4ng n\u00ean \u0111\u01b0\u1ee3c s\u1eed d\u1ee5ng trong th\u1eddi k\u1ef3 mang thai tr\u1eeb khi th\u1ef1c s\u1ef1 c\u1ea7n thi\u1ebft.<\/li>\r\n\t
      • Ph\u1ee5 n\u1eef cho con b\u00fa: Vortioxetine v\u00e0 c\u00e1c ch\u1ea5t chuy\u1ec3n h\u00f3a c\u1ee7a n\u00f3 \u0111\u01b0\u1ee3c b\u00e0i ti\u1ebft qua s\u1eefa. Kh\u00f4ng n\u00ean s\u1eed d\u1ee5ng cho ph\u1ee5 n\u1eef cho con b\u00fa, n\u00ean xem x\u00e9t vi\u1ec7c ng\u1eebng s\u1eefa n\u1ebfu c\u1ea7n thi\u1ebft.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

        Ng\u01b0\u1eddi l\u00e1i xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c<\/h3>\r\n\r\n
          \r\n\t
        • Ch\u01b0a c\u00f3 b\u00e1o c\u00e1o.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

          B\u1ea3o qu\u1ea3n<\/h2>\r\n\r\n
            \r\n\t
          • N\u01a1i kh\u00f4, tr\u00e1nh \u00e1nh s\u00e1ng, nhi\u1ec7t \u0111\u1ed9 d\u01b0\u1edbi 30\u00b0C.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n","noidungjson":"{\"landingpage_hienthinoidunglienket\":\"1\",\"theh1\":\"Fonksera 10mg Lundbeck 28 vi\\u00ean - Thu\\u1ed1c ch\\u1ed1ng tr\\u1ea7m c\\u1ea3m\",\"breadcrumb\":\"000310032005\",\"donggoi\":{\"quycach\":\"\",\"soluongdonggoi\":\"28\",\"donvi\":\"Vi\\u00ean\"}}","tukhoa":"Fonksera 10mg, 28 vi\u00ean, Fonksera 10mg, 28 vien","motatukhoa":"Fonksera 10mg Lundbeck Vortioxetine. Thu\u1ed1c \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb c\u00e1c giai \u0111o\u1ea1n tr\u1ea7m c\u1ea3m ch\u1ee7 y\u1ebfu \u1edf ng\u01b0\u1eddi l\u1edbn..","tag":"Lundbeck,Fonksera 10mg,Vortioxetine,Thu\u1ed1c h\u01b0\u1edbng th\u1ea7n,Thu\u1ed1c tr\u1ea7m c\u1ea3m","hinh":"https:\/\/cdn.famitaa.net\/storage\/uploads\/noidung\/thumb\/fonksera-10mg-28-vien_00992.webp","file":"","soluongmua":0,"soluongtang":0,"idsanphamtang":null,"ngaybatdau":0,"ngayketthuc":0,"colvalue":null,"gianhap":0,"giasi":0,"gia":0,"giagoc":0,"idkhuyenmai":0,"giamgia":null,"donvi":0,"kieugiam":0,"solanxem":66,"solanmua":0,"thutu":5102,"loai":1,"soluong":0,"trongluong":0,"trangthai":1,"anhien":1,"noindex":0,"nofollow":0,"rating":0,"ratingcount":0,"nhomdieukien":"[72_5560],[67_7440],[13_5370],[26_3771],[29_71],[69_5067],[70_5120],[68_5147],[16_7441]","thuoctinhdieukien":"","iduser":139,"ngay":1684143645,"ngaycapnhat":1760674194,"sanphamlienquan":"","idquatang":"","angia":1,"annutmuahang":0,"linkmuahang":"","ghichu":"","giaycongbosanpham":"","giayphepquangcao":""}'>

  • Tìm thuốc Vortioxetine khác

    Tìm thuốc cùng thương hiệu Lundbeck khác

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    Gửi đơn thuốc
    Nhà sản xuất

    Lundbeck

     Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

    Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

    Tất cả sản phẩm thay thế

    Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

    Thông tin sản phẩm

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Vortioxetine: 10mg

    Công dụng (Chỉ định)

    • Điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu ở người lớn.

    Liều dùng

    • Liều khởi đầu cho người lớn dưới 65 tuổi là: 10 mg mỗi ngày.
    • Tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày hoặc giảm xuống tối thiểu 5 mg/ngày.
    • Sau khi hết các triệu chứng trầm cảm, nên tiếp tục điều trị ít nhất 6 tháng để thiết lập đáp ứng chống trầm cảm.
    • Chấm dứt điều trị: Bệnh nhân sử dụng Fonksera có thể ngừng thuốc đột ngột mà không cần giảm liều dần dần.

    Đối tượng đặc biệt:

    • Suy thận và gan: Không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên chức năng thận hoặc gan
    • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fonksera ở trẻ em từ 7 đến 11 tuổi chưa được thiết lập. Không nên sử dụng Fonksera cho thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi mắc chứng rối loạn trầm cảm nặng (MDD) vì hiệu quả của nó chưa được thiết lập
    • Người lớn tuổi: Đối với bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất có hiệu quả là 5 mg.

    Cách dùng

    • Sử dụng bằng đường uống không phụ thuộc vào thức ăn

    Quá liều

    • Triệu chứng: buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, ngứa toàn thân, buồn ngủ và đỏ bừng.
    • Xử trí: Điều trị triệu chứng và theo dõi

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Quá mẫn cảm với vortioxetine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của công thức
    • Sử dụng đồng thời với các chất ức chế monoaminoxidase không chọn lọc (MAOI) hoặc các chất ức chế MAO-A chọn lọc

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây theo quy ước sau: rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có). Danh sách này dựa trên thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm hậu mãi.

    Hệ cơ quan Tần xuất Phản ứng bất lợi
    Rối loạn hệ thống miễn dịch Không biết* Phản ứng phản vệ
    Rối loạn nội tiết Không biết* Tăng prolactin máu
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Không biết * Hạ natri máu
    Rối loạn tâm thần Chung Những giấc mơ bất thường
    Không biết * Mất ngủ
    Không biết * Kích động, gây hấn
    Rối loạn hệ thần kinh Chung Chóng mặt
    Không biết *

    Hội chứng serotonin

    Đau đầu

    Rối loạn mắt Hiếm Giãn đồng tử (có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính)
    Rối loạn mạch máu không phổ biến Đỏ bừng mặt
    Không biết* Xuất huyết (bao gồm bầm máu, chảy máu cam, chảy máu đường tiêu hóa hoặc âm đạo)
    Rối loạn tiêu hóa Rất phổ biến Buồn nôn
    Chung

    Bệnh tiêu chảy,

    Táo bón

    Nôn mửa

    Rối loạn da và mô dưới da Chung

    Ngứa, bao gồm ngứa toàn thân

    Tăng tiết mồ hôi

    không phổ biến Đổ mồ hôi đêm
    Không biết*

    Phù mạch,

    Mề đay

    Phát ban

    Dựa trên các trường hợp sau khi tiếp thị

    Tương tác với các thuốc khác

    • Chất ức chế monoaminoxidase không chọn lọc (MAOI) hoặc các chất ức chế MAO-A chọn lọc có thể gây hội chứng serotonine. Điều trị bằng vortioxetine nên được bắt đầu ít nhất 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế MAO không chọn lọc không hồi phục và ngược lại
    • Thuốc serotonergic, bao gồm opioid và triptan, thuốc làm suy giảm chuyển hóa serotonin (bao gồm MAOI), thuốc chống loạn thần và các chất đối kháng dopamine khác làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin (SS) hoặc Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh (NMS)
    • St. John's Wort: làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin
    • Các loại thuốc khác có thể làm giảm ngưỡng co giật [ví dụ: thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng, SSRI và SNRI), thuốc an thần kinh (phenothiazin, thioxanthenes và butyrophenones), mefloquine, bupropion, tramadol]: Sử dụng thận trọng
    • Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole, voriconazole, clarithromycin, telithromycin, nefazodone, conivaptan, và nhiều chất ức chế protease của HIV) và các chất ức chế CYP2C9 (như fluconazole và amiodarone): Sử dụng thận trọng, nên xem xét giảm liều
    • Thuốc chống đông đường uống hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu: Gây tăng nguy cơ chảy máu, sử dụng thận trọng
    • Lithium hoặc tryptophan: Có báo cáo về việc tăng tác dụng, sử dụng thận trọng
    • Kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm miễn dịch men niệu đối với methadone đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng vortioxetine.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Sử dụng thuốc chống trầm cảm ở trẻ em và thanh niên dưới 24 tuổi có khả năng làm tăng ý nghĩ hoặc hành vi tự tử. Vì lý do này, gia đình và các nhà trị liệu cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là trong thời gian đầu và những tháng đầu điều trị, vì những lý do như cảm giác khó chịu, những thay đổi hành vi bất ngờ như hiếu động thái quá hoặc khả năng tự tử của bệnh nhân. có thể xuất hiện trong quá trình tăng/giảm hoặc ngừng dùng thuốc.
    • Thận trọng ở những người có tiền sử co giật hoặc bệnh nhân động kinh không ổn định
    • Hội chứng serotonin (SS) hoặc Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh (NMS). Các triệu chứng của hội chứng serotonin bao gồm: thay đổi trạng thái tâm thần (ví dụ: kích động, ảo giác, hôn mê), mất ổn định hệ thần kinh thực vật (ví dụ: nhịp tim nhanh, huyết áp không ổn định, tăng thân nhiệt), rối loạn thần kinh cơ (ví dụ: tăng phản xạ, rối loạn phối hợp) và/hoặc các triệu chứng đường tiêu hóa (ví dụ: .Vd: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Nếu những triệu chứng này xảy ra, nên ngừng FONKSERA ngay lập tức và nên bắt đầu điều trị triệu chứng.
    • Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ và nên ngừng sử dụng nếu bệnh nhân bước vào giai đoạn hưng cảm.
    • Hành vi hung hăng/kích động: Bệnh nhân (và người chăm sóc) nên được cảnh báo để tìm tư vấn y tế nếu hành vi hung hăng/kích động xảy ra hoặc trở nên trầm trọng hơn.
    • Xuất huyết: Các bất thường về chảy máu như bầm máu, ban xuất huyết và các biến cố xuất huyết khác như chảy máu đường tiêu hóa hoặc phụ khoa có thể xảy ra
    • Có nguy cơ gây hạ Natri máu
    • Cần thận trọng khi kê đơn vortioxetine cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp hoặc có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính
    • ECT (liệu pháp sốc điện): Thận trọng khi điều trị chung với Fonksera
    • Không nên uống rượu trong quá trình điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Fonksera không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.
    • Phụ nữ cho con bú: Vortioxetine và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa. Không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú, nên xem xét việc ngừng sữa nếu cần thiết.

    Người lái xe và vận hành máy móc

    • Chưa có báo cáo.

    Bảo quản

    • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
    Xem thêm nội dung
    Bình luận của bạn
    Đánh giá của bạn:
    *
    *
    *
     Captcha

    Tại sao chọn chúng tôi

    8 Triệu +

    Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

    2 Triệu +

    Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

    18.000 +

    Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

    100 +

    Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

    NHÀ THUỐC MINH CHÂU

    • 354 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, TP.HCM

    CSKH: 0901 346 379
    Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
    Website: www.nhathuocminhchau.com.vn

    © Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com.vn