Etoxia 30mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Etoricoxib)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110258700
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Etoricoxib khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Etoricoxib: 30mg
Công dụng (Chỉ định)
Etoricoxib được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên để:
- Làm giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp, viêm khớp gút cấp tính.
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật trong nha khoa.
- Quyết định kê đơn thuốc ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
Liều dùng
Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều và thời gian dùng etoricoxib, nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Mức độ đáp ứng điều trị và giảm triệu chứng cần được đánh giá định kỳ, đặc biệt ở bệnh nhân thoái hóa khớp.
Thoái hóa khớp:
- Liều khuyến cáo là 30 mg/lần/ngày. Ở những bệnh nhân không đủ đáp ứng để giảm triệu chứng có thể tăng lên liều 60 mg/lần/ngày. Trong trường hợp không tăng hiệu quả điều trị, cần xem xét điều trị thay thế.
Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp:
- Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày. Ở những bệnh nhân không đủ đáp ứng để giảm triệu chứng có thể tăng lên liều 90 mg/lần/ngày. Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, giảm xuống liều 60 mg/lần/ngày. Trong trường hợp không tăng hiệu quả điều trị, cần xem xét điều trị thay thế.
Đau cấp tính:
- Đối với chứng đau cấp tính, chỉ nên dùng etoricoxib trong giai đoạn triệu chứng cấp tính.
Viêm khớp gút cấp tính:
- Liều khuyến cáo là 120 mg/lần/ngày, tối đa 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa:
- Khuyến cáo 90 mg/lần/ngày, tối đa 3 ngày. Một số bệnh nhân có thể cần thêm thuốc giảm đau khác ngoài etoricoxib trong thời gian này.
- Các liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
- Liều dùng trong thoái hóa khớp không nên vượt quá 60 mg/ngày.
- Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp không nên vượt quá 90 mg/ngày.
- Liều dùng trong viêm khớp gút cấp tính không được vượt quá 120 mg/ngày, tối đa trong 8 ngày.
- Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không nên vượt quá 90 mg/ngày, tối đa trong 3 ngày.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều. Cần thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy gan:
- Điểm Child-Pugh 5-6 (Rối loạn chức năng gan nhẹ): Không quá 60 mg/lần/ngày.
- Điểm Child-Pugh 7-9 (Rối loạn chức năng gan vừa): Không quá 30 mg/lần/ngày.
- Điểm Child-Pugh ≥ 10 (Rối loạn chức năng gan nặng): Chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
Suy thận:
- Độ thanh thải creatinin CrCl ≥ 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
- Chống chỉ định sử dụng etoricoxib ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin CrCl < 30 ml/phút.
Trẻ em:
- Etoricoxib không được chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
Cách dùng
- Thuốc sử dụng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Tác dụng của thuốc bắt đầu sớm hơn khi không dùng cùng thức ăn, có thể xem xét khi cần thiết giảm nhanh triệu chứng.
- Sử dụng dạng bào chế thích hợp với liều dùng.
Quá liều
- Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng Etoricoxib liều đơn đến 500mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của Etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
- Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàn và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
- Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu; vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với etoricoxib và các thành phần khác của thuốc.
- Loét dạ dày – tá tràng hoạt động, chảy máu tiêu hóa.
- Tiền sử co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, bệnh thần kinh mạch máu, mày đay, phản ứng dị ứng khi sử dụng acid acetylsalicylic hoặc các NSAID bao gồm thuốc ức chế COX-2.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Rối loạn chức năng gan nặng (điểm Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25 g/L).
- Độ thanh thải creatinin ước tính < 30 ml/phút.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)
- Tăng huyết áp liên tục trên 140/90 mmHg chưa được kiểm soát đầy đủ.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
- Tiêu hóa: Đau bụng
Thường gặp, 1/10 ≤ ADR <1/100:
- Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Viêm xương ổ răng
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù nề/giữ nước
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu
- Tim: Loạn nhịp tim, đánh trống ngực
- Mạch máu: Tăng huyết áp
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng.
- Gan mật: ALT tăng, AST tăng
- Da và mô dưới da: Bầm máu
- Toàn thân: Suy nhược/mệt mỏi, bệnh giống cúm
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:
- Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến chảy máu đường tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm ngon miệng, tăng cân
- Tâm thần: Lo âu, trầm cảm, tinh thần giảm sút, ảo giác
- Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm/giảm xúc giá, buồn ngủ
- Thị giác: Nhìn mờ, viêm kết mạc
- Thính giác: Ù tai, chóng mặt
- Tim: Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam
- Tiêu hóa: Trướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy
- Da và mô dưới da: Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Co thắt cơ, đau cơ xương khớp
- Thận và tiết niệu: Protein niệu, creatinin huyết thanh tăng, suy thận/giảm chức năng thận
- Toàn thân: Đau ngực
- Xét nghiệm: Nitrogen ure máu tăng, creatinin phosphokinase tăng, tăng kali máu, acid uric tăng
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000:
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phù mạch/phản vệ bao gồm sốc
- Tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn
- Gan mật: Viêm gan, suy gan, vàng da
- Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc
- Xét nghiệm: Natri máu giảm
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thận trọng với bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic). Dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
- Khi xuất hiện mày đay/phù mạch nên ngừng thuốc nghi vấn và điều trị bằng adrenalin, glucocorticoid và kháng histamin.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc uống kháng đông, rifampicin, ethinyloestradiol, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển (ACE), aspirin, cyclosporin, lithium, methotrexate, tacrolimus.
- Thuốc chống đông: Etoricoxib làm tăng 13% thời gian prothrombin. Do đó bệnh nhân dùng thuốc kháng đông phải được theo dõi các xét nghiêm về đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liệu pháp.
- Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và chất đối kháng angiotansin II: Thuốc kháng viêm không steroid làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác, ở các bệnh nhân có chức năng thận bị suy yếu, việc sử dụng cùng lúc thuốc ức chế ACE hoặc chất đối kháng angiotansin II và các chất ức chế men cyclo-oxygenase có thể dẫn đến tình trạng suy thận nặng hơn như suy thận cấp. Do đó cần thận trọng khi kết hợp etoricoxib và thuốc thuộc các nhóm này, đặc biệt đối với người già. Bệnh nhân cần được giám sát chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ xét nghiệm lại.
- Acid acetylsalicylic: Mặc dù có thể dùng etoricoxib cùng với aspirin liều thấp, việc sử dụng cùng lúc 2 thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với việc dùng etoricoxib riêng rẽ.
- Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù tương tác giữa etoricoxib và cyclosporin và tacrolimus chưa được nghiên cứu nhưng sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid có thể tăng độc tính đối với thận của cyclosporin và tacrolimus. Vì thế khi dùng kết hợp etoticoxib với 1 trong 2 loại thuốc trên phải kiểm soát chức năng thận.
- Lithium: Thuốc chống viêm không steroid làm giảm bài tiết và tăng nồng độ lithium trong huyết tương.
- Methotrexate: Nghiên cứu hiệu quả của etoricoxib với liều 60, 90,120mg dùng 1 lần/ngày trong 7 ngày cho các bệnh nhân đang uống methotrexate với liều từ 7,5 đến 20mg. Liều 60 và 90mg không ảnh huởng dến nồng độ methotrexate huyết tương và thanh thải thận. Trong 1 nghiên cứu dùng liều 120mg không ảnh hưởng nhưng trong nghiên cứu khác cho thấy nồng độ methotrexate huyết tương tăng 28% và thanh thải thận của methotrexate giảm 13%. Do đó khi dùng đồng thời etoricoxib và methotrexate phải giám sát đầy đủ độc tính liên quan đến methotrexate.
- Thuốc ngừa thai: Etoricoxib 60mg khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai chứa 35µg ethylestradiol (EE) và 0,5 đến 1mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng trạng thái ổn định AUC0-24h của EE lên 33%. Etoricoxib 120mg khi dùng đồng thời với cùng loại thuốc ngừa thai làm tăng trạng thái ổn định AUC0.24h của EE lên từ 50 – 60%. Cần quan tâm đến sự gia tăng này khi lựa chọn thuốc ngừa thai dùng đồng thời với etoricoxib.
- Digoxin: Trên những người tình nguyện khỏe mạnh uống etoricoxib 120mg 1 lần trong ngày không làm thay đổi trạng thái ổn định AUC0-24h huyết tương và thải trừ qua thận của digoxin. Có sự gia tăng Cmax digoxin (khoảng 33%). Sự gia tăng này không quan trọng với đa số bệnh nhân. Tuy nhiên cần theo dõi người bệnh có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin khi dùng thuốc kết hợp thuốc.
- Rifampicin: Khi dùng dồng thời với rifampicin, nồng độ etoricoxib trong huyết tương giảm 65%. Tương tác này gây ra sự tái phát các triệu chứng đau. Tuy nhiên các nghiên cứu tăng liều etoricoxib cao hơn liều qui định trong từng chỉ định khi dùng kết hợp với rifampiicin chưa được nghiên cứu nên việc tăng liều không được khuyến cáo.
- Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến duợc động học của etoricoxib.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trên tim mạch:
- Những thử nghiệm lâm sàng gợi ý nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể liên quan đến tăng nguy cơ các biến cố do huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ), so với giả dược và vài thuốc kháng viêm không steroid.
- Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều và thời gian dùng etoricoxib, nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân thoái hóa khớp.
- Chỉ điều trị với etoricoxib ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch đáng kể (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) sau khi cân nhắc cẩn thận.
- Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng huyết khối tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu. Do đó không nên ngừng các liệu pháp kháng tiểu cầu.
Trên đường tiêu hóa:
- Ở bệnh nhân điều trị bằng etoricoxib có xảy ra biến chứng đường tiêu hóa trên (thủng, loét, chảy máu), một số trường hợp dẫn đến tử vong.
- Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có nguy cơ xuất hiện biến chứng đường tiêu hóa với NSAIDs, người cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID hoặc acid acetylsalicylic hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét và chảy máu tiêu hóa.
- Khi dùng đồng thời etoricoxib với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp) có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
- Sự khác biệt tương đối về tính an toàn ở đường tiêu hóa giữa phác đồ dùng các chất ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic so với NSAID + acid acetylsalicylic chưa được đánh giá đầy đủ trong những thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
Trên thận:
- Prostaglandin sản xuất tại thận có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, trong điều kiện giảm tưới máu thận, việc sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sự thành lập prostaglandin và làm giảm lưu lượng máu tới thận thứ phát, và như vậy làm giảm chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là người suy giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan. Xem xét giám sát chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Giữ nước, phù nề, tăng huyết áp:
- Giống các thuốc được biết ức chế sự tổng hợp prostaglandin, tình trạng giữ nước, phù nề và tăng huyết áp cũng được ghi nhận ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Tất cả các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm etoricoxib có thể liên quan đến sự khởi phát mới hoặc tái phát suy tim sung huyết.
- Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, hoặc tăng huyết áp và những bệnh nhân có phù nề từ trước vì bất kỳ nguyên nhân gì. Nếu có bằng chứng lâm sàng về tình trạng xấu đi của những bệnh nhân này, thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm ngừng etoricoxib.
- Etoricoxib có thể liên quan đến tình trạng tăng huyết áp thường xuyên và nặng hơn so với một số NSAID và chất ức chế chọn lọc COX-2, đặc biệt ở liều cao. Do đó, nên kiểm soát huyết áp trước khi điều trị với etoricoxib và chú ý đặc biệt trong quá trình điều trị. Theo dõi huyết áp trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, phải xem xét trị liệu khác thay thế.
Trên gan:
- Khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dùng etoricoxib 30, 60, 90 mg mỗi ngày kéo dài đến 1 năm đã tăng alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartate aminotransferase (AST) (xấp xỉ ≥ 3 lần mức độ tối đa bình thường).
- Bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được theo dõi. Nếu các dấu hiệu suy gan xảy ra, hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài (gấp ba lần giới hạn trên bình thường), nên ngừng sử dụng etoricoxib.
Toàn thân:
- Nếu trong quá trình điều trị, bất kỳ chức năng cơ quan nào ở trên của bệnh nhân trở nên xấu đi, nên thực hiện các biện pháp thích hợp và ngừng điều trị bằng etoricoxib. Cần duy trì giám sát y tế thích hợp khi sử dụng etoricoxib ở người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn chức nặng thận, gan hoặc tim.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib ở bệnh nhân bị mất nước. Nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng etoricoxib.
- Trong giám sát hậu mãi, rất hiếm có các báo cáo về những phản ứng da nghiêm trọng, mà vài phản ứng có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc xảy ra khi dùng NSAID và vài chất ức chế chọn lọc COX-2.
- Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp các phản ứng này sớm trong quá trình điều trị với khởi phát phản ứng ở phần lớn các trường hợp xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị.
- Đã có báo cáo những phản ứng mẫn cảm nặng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Một vài chất ức chế chọn lọc COX-2 thường liên quan đến tăng nguy cơ phản ứng da ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc. Cần ngừng etoricoxib khi bắt đầu có biểu hiện phát ban ở da, các tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn.
Etoricoxib có thể che lấp dấu hiệu của sốt và các dấu hiệu viêm khác. - Thận trọng khi phối hợp etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu đường uống khác.
- Không khuyến cáo sử dụng etoricoxib cũng như các thuốc được biết ức chế cyclooxygenase/tổng hợp prostaglandin ở phụ nữ dự định mang thai.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Như các thuốc khác có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, nên tránh dùng Etoricoxib trong những tháng cuối của thai kỳ vì có thể gây đóng sớm ống động mạch.
- Nghiên cứu độc tính lên khả năng sinh sản được tiến hành ở chuột cống đã chứng minh không có bằng chứng về những bất thường trong sự phát triển phôi thai khi dùng liều thuốc đến 15mg/kg/ngày (xấp xỉ 1,5 lần liều ở người [90 mg] dựa vào sự tiếp xúc toàn thân), ở các liều xấp xỉ 2 lần liều tiếp xúc ở người trưởng thành (90 mg) dựa vào sự tiếp xúc toàn thân, người ta ghi nhận có tỷ lệ thấp về dị dạng tim mạch và gia tăng hư thai sau khi cấy thụ tinh ở liều điều trị bằng etoricoxib.
- Không tìm thấy tác dụng lên sự phát triển phôi thai khi liều tiếp xúc toàn thân gần bằng hoặc kém hơn liều hàng ngày ở người (90mg). Tuy nhiên, những nghiên cứu khả năng sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng ờ người. Không có những nghiên cứu phù hợp và đối chứng tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng Etoricoxib trong 2 quý đầu của thai kỳ khi lợi ích tiềm năng hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
- Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và bởi vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc gây chóng mặt, đau đầu nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0901 346 379

