Buspirone 10mg Unichem 500 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#18881
Buspirone 10mg Unichem 500 viên
5.0/5
Giá bán:
0 đ
\r\n\t
  • Nefazodone<\/strong>: L\u00e0m t\u0103ng r\u00f5 r\u1ec7t n\u1ed3ng \u0111\u1ed9 buspirone trong huy\u1ebft t\u01b0\u01a1ng. Khuy\u1ebfn c\u00e1o n\u00ean gi\u1ea3m li\u1ec1u buspirone khi d\u00f9ng chung v\u1edbi nefazodone. Vi\u1ec7c \u0111i\u1ec1u ch\u1ec9nh li\u1ec1u ti\u1ebfp theo c\u1ee7a m\u1ed9t trong hai lo\u1ea1i thu\u1ed1c ph\u1ea3i d\u1ef1a tr\u00ean ph\u1ea3n \u1ee9ng l\u00e2m s\u00e0ng.<\/li>\r\n\t
  • C\u00e1c ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf v\u00e0 c\u1ea3m \u1ee9ng CYP3A4 kh\u00e1c: Khi d\u00f9ng v\u1edbi ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf m\u1ea1nh CYP3A4, n\u00ean s\u1eed d\u1ee5ng m\u1ed9t c\u00e1ch th\u1eadn tr\u1ecdng li\u1ec1u l\u01b0\u1ee3ng buspirone th\u1ea5p nh\u01b0 2,5 mg hai l\u1ea7n m\u1ed7i ng\u00e0y. Khi s\u1eed d\u1ee5ng k\u1ebft h\u1ee3p v\u1edbi ch\u1ea5t c\u1ea3m \u1ee9ng m\u1ea1nh c\u1ee7a CYP3A4 (phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, St. John's Wort) c\u00f3 th\u1ec3 c\u1ea7n \u0111i\u1ec1u ch\u1ec9nh li\u1ec1u l\u01b0\u1ee3ng c\u1ee7a buspirone \u0111\u1ec3 duy tr\u00ec t\u00e1c d\u1ee5ng gi\u1ea3i lo \u00e2u c\u1ee7a buspirone.<\/li>\r\n\t
  • Fluvoxamine<\/strong>: Khi \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb ng\u1eafn h\u1ea1n v\u1edbi fluvoxamine v\u00e0 buspirone, n\u1ed3ng \u0111\u1ed9 buspirone trong huy\u1ebft t\u01b0\u01a1ng t\u0103ng g\u1ea5p \u0111\u00f4i so v\u1edbi \u0111\u01a1n tr\u1ecb li\u1ec7u v\u1edbi buspirone.<\/li>\r\n\t
  • Haloperidol<\/strong>: D\u00f9ng \u0111\u1ed3ng th\u1eddi haloperidol v\u00e0 buspirone c\u00f3 th\u1ec3 l\u00e0m t\u0103ng n\u1ed3ng \u0111\u1ed9 haloperidol trong huy\u1ebft thanh.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

    L\u01b0u \u00fd khi s\u1eed d\u1ee5ng (C\u1ea3nh b\u00e1o v\u00e0 th\u1eadn tr\u1ecdng)<\/h2>\r\n\r\n

    Buspirone n\u00ean \u0111\u01b0\u1ee3c s\u1eed d\u1ee5ng th\u1eadn tr\u1ecdng \u1edf nh\u1eefng b\u1ec7nh nh\u00e2n c\u00f3 c\u00e1c t\u00ecnh tr\u1ea1ng sau: B\u1ec7nh t\u0103ng nh\u00e3n \u00e1p g\u00f3c h\u1eb9p c\u1ea5p t\u00ednh, b\u1ec7nh nh\u01b0\u1ee3c c\u01a1, l\u1ec7 thu\u1ed9c thu\u1ed1c, ti\u1ec1n s\u1eed suy gan ho\u1eb7c suy th\u1eadn. N\u00ean tr\u00e1nh s\u1eed d\u1ee5ng r\u01b0\u1ee3u khi \u0111ang d\u00f9ng buspirone.<\/strong><\/p>\r\n\r\n

      \r\n\t
    • Buspirone kh\u00f4ng c\u00f3 bi\u1ec3u hi\u1ec7n dung n\u1ea1p ch\u00e9o v\u1edbi benzodiazepine v\u00e0 c\u00e1c thu\u1ed1c an th\u1ea7n \/ g\u00e2y ng\u1ee7 th\u00f4ng th\u01b0\u1eddng kh\u00e1c. Thu\u1ed1c kh\u00f4ng ng\u0103n ch\u1eb7n h\u1ed9i ch\u1ee9ng cai th\u01b0\u1eddng th\u1ea5y khi ng\u1eebng \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng c\u00e1c thu\u1ed1c n\u00e0y. B\u1ec7nh nh\u00e2n n\u00ean \u0111\u01b0\u1ee3c ng\u01b0ng t\u1eeb t\u1eeb c\u00e1c thu\u1ed1c n\u00e0y tr\u01b0\u1edbc khi b\u1eaft \u0111\u1ea7u \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng buspirone.<\/li>\r\n\t
    • Buspirone kh\u00f4ng n\u00ean \u0111\u01b0\u1ee3c s\u1eed d\u1ee5ng \u0111\u01a1n tr\u1ecb \u0111\u1ec3 \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb tr\u1ea7m c\u1ea3m. Thu\u1ed1c c\u0169ng c\u00f3 th\u1ec3 che d\u1ea5u c\u00e1c d\u1ea5u hi\u1ec7u l\u00e2m s\u00e0ng c\u1ee7a tr\u1ea7m c\u1ea3m.<\/li>\r\n\t
    • Tr\u1ebb em: T\u00ednh an to\u00e0n v\u00e0 hi\u1ec7u qu\u1ea3 l\u00e2u d\u00e0i c\u1ee7a buspirone ch\u01b0a \u0111\u01b0\u1ee3c x\u00e1c \u0111\u1ecbnh \u1edf nh\u1eefng ng\u01b0\u1eddi d\u01b0\u1edbi 18 tu\u1ed5i. Buspirone kh\u00f4ng \u0111\u01b0\u1ee3c khuy\u1ebfn c\u00e1o \u1edf tr\u1ebb em v\u00e0 thanh thi\u1ebfu ni\u00ean.<\/li>\r\n\t
    • H\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin: S\u1eed d\u1ee5ng \u0111\u1ed3ng th\u1eddi buspirone v\u00e0 c\u00e1c t\u00e1c nh\u00e2n serotonergic kh\u00e1c, nh\u01b0 ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf MAO, ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf t\u00e1i h\u1ea5p thu ch\u1ecdn l\u1ecdc serotonin (SSRI), ch\u1ea5t \u1ee9c ch\u1ebf t\u00e1i h\u1ea5p thu serotonin norepinephrine (SNRI) ho\u1eb7c thu\u1ed1c ch\u1ed1ng tr\u1ea7m c\u1ea3m ba v\u00f2ng c\u00f3 th\u1ec3 d\u1eabn \u0111\u1ebfn h\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin, m\u1ed9t t\u00ecnh tr\u1ea1ng c\u00f3 kh\u1ea3 n\u0103ng \u0111e d\u1ecda t\u00ednh m\u1ea1ng. N\u1ebfu c\u1ea7n thi\u1ebft ph\u1ed1i h\u1ee3p, n\u00ean theo d\u00f5i c\u1ea9n th\u1eadn b\u1ec7nh nh\u00e2n, \u0111\u1eb7c bi\u1ec7t trong th\u1eddi gian b\u1eaft \u0111\u1ea7u \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb v\u00e0 t\u0103ng li\u1ec1u. C\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng c\u1ee7a h\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin c\u00f3 th\u1ec3 bao g\u1ed3m thay \u0111\u1ed5i tr\u1ea1ng th\u00e1i t\u00e2m th\u1ea7n, r\u1ed1i lo\u1ea1n h\u1ec7 th\u1ea7n kinh t\u1ef1 ch\u1ee7, b\u1ea5t th\u01b0\u1eddng th\u1ea7n kinh c\u01a1 v\u00e0\/ho\u1eb7c c\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng ti\u00eau h\u00f3a. N\u1ebfu nghi ng\u1edd c\u00f3 h\u1ed9i ch\u1ee9ng serotonin, n\u00ean gi\u1ea3m li\u1ec1u ho\u1eb7c ng\u1eebng \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb t\u00f9y theo m\u1ee9c \u0111\u1ed9 nghi\u00eam tr\u1ecdng c\u1ee7a c\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

      Ph\u1ee5 n\u1eef mang thai v\u00e0 cho con b\u00fa<\/h3>\r\n\r\n
        \r\n\t
      • Ph\u1ee5 n\u1eef c\u00f3 thai: D\u1eef li\u1ec7u v\u1ec1 vi\u1ec7c s\u1eed d\u1ee5ng buspirone \u1edf ph\u1ee5 n\u1eef mang thai c\u00f2n h\u1ea1n ch\u1ebf. C\u00e1c t\u00e1c d\u1ee5ng kh\u00f4ng mong mu\u1ed1n \u0111\u00e3 \u0111\u01b0\u1ee3c b\u00e1o c\u00e1o sau khi d\u00f9ng li\u1ec1u cao c\u1ee7a thu\u1ed1c. T\u1ed1t nh\u1ea5t l\u00e0 tr\u00e1nh s\u1eed d\u1ee5ng buspirone trong th\u1eddi k\u1ef3 mang thai.<\/li>\r\n\t
      • Ph\u1ee5 n\u1eef cho con b\u00fa: Hi\u1ec7n ch\u01b0a bi\u1ebft buspirone ho\u1eb7c ch\u1ea5t chuy\u1ec3n c\u1ee7a buspirone c\u00f3 \u0111\u01b0\u1ee3c b\u00e0i ti\u1ebft v\u00e0o s\u1eefa m\u1eb9 hay kh\u00f4ng. Quy\u1ebft \u0111\u1ecbnh ng\u1eebng cho con b\u00fa ho\u1eb7c ng\u1eebng \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb b\u1eb1ng buspirone c\u1ea7n t\u00ednh \u0111\u1ebfn l\u1ee3i \u00edch c\u1ee7a vi\u1ec7c cho con b\u00fa v\u00e0 l\u1ee3i \u00edch c\u1ee7a li\u1ec7u ph\u00e1p \u0111\u1ed1i v\u1edbi ng\u01b0\u1eddi m\u1eb9.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

        Ng\u01b0\u1eddi l\u00e1i xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c<\/h3>\r\n\r\n
          \r\n\t
        • Buspirone c\u00f3 th\u1ec3 g\u00e2y bu\u1ed3n ng\u1ee7, ch\u00f3ng m\u1eb7t<\/strong>, suy gi\u1ea3m nh\u1eadn th\u1ee9c, do \u0111\u00f3 c\u00f3 th\u1ec3 \u1ea3nh h\u01b0\u1edfng \u0111\u1ebfn kh\u1ea3 n\u0103ng l\u00e1i xe v\u00e0 v\u1eadn h\u00e0nh m\u00e1y m\u00f3c. B\u1ec7nh nh\u00e2n c\u1ea7n th\u1eadn tr\u1ecdng.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n\r\n

          B\u1ea3o qu\u1ea3n<\/h2>\r\n\r\n
            \r\n\t
          • B\u1ea3o qu\u1ea3n \u1edf nhi\u1ec7t \u0111\u1ed9, tr\u00e1nh \u00e1nh s\u00e1ng d\u01b0\u1edbi 30\u00b0C<\/li>\r\n\t
          • Tr\u00e1nh xa t\u1ea7m tay tr\u1ebb em.<\/li>\r\n<\/ul>\r\n","noidungjson":"{\"theh1\":\"Buspirone 10mg Unichem 500 vi\\u00ean\",\"donggoi\":{\"quycach\":\"\",\"soluongdonggoi\":\"\",\"donvi\":\"\"}}","tukhoa":"Buspirone 10mg Unichem 500 vi\u00ean, Buspirone 10mg Unichem 500 vien","motatukhoa":"Buspirone 10mg Unichem \u0111\u01b0\u1ee3c ch\u1ec9 \u0111\u1ecbnh \u0111\u1ec3 \u0111i\u1ec1u tr\u1ecb ng\u1eafn h\u1ea1n c\u00e1c r\u1ed1i lo\u1ea1n lo \u00e2u v\u00e0 gi\u1ea3m c\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng lo \u00e2u k\u00e8m ho\u1eb7c kh\u00f4ng k\u00e8m theo c\u00e1c tri\u1ec7u ch\u1ee9ng\u00a0tr\u1ea7m c\u1ea3m. \u0110i\u1ec1u tr\u1ecb r\u1ed1i lo\u1ea1n\u00a0lo \u00e2u\u00a0lan t\u1ecfa (GAD).","tag":"Buspirone 10mg,Unichem,Thu\u1ed1c h\u01b0\u1edbng th\u1ea7n,Lo \u00e2u","hinh":"https:\/\/cdn.famitaa.net\/storage\/uploads\/noidung\/thumb\/buspirone-10mg-unichem-500-vien_00672.webp","file":"","soluongmua":0,"soluongtang":0,"idsanphamtang":"","ngaybatdau":0,"ngayketthuc":0,"colvalue":"","gianhap":0,"giasi":0,"gia":0,"giagoc":0,"idkhuyenmai":null,"giamgia":"","donvi":0,"kieugiam":0,"solanxem":109,"solanmua":0,"thutu":2219,"loai":1,"soluong":0,"trongluong":0,"trangthai":1,"anhien":1,"noindex":0,"nofollow":0,"rating":0,"ratingcount":0,"nhomdieukien":"[29_431],[72_5560],[13_664],[69_5067],[26_4871],[70_5068],[68_5147],[67_6875],[16_6874]","thuoctinhdieukien":"","iduser":0,"ngay":1705996306,"ngaycapnhat":1705996306,"sanphamlienquan":"","idquatang":"0","angia":0,"annutmuahang":0,"linkmuahang":"","ghichu":"","giaycongbosanpham":null,"giayphepquangcao":null}'>

  • Tìm thuốc Buspirone khác

    Tìm thuốc cùng thương hiệu Unichem khác

    Nhà sản xuất

    Unichem Pharmaceuticals

     Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

    Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

    Tất cả sản phẩm thay thế

    Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

    Thông tin sản phẩm

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Buspirone: 10mg

    Công dụng (Chỉ định)

    • Buspirone được chỉ định để điều trị ngắn hạn các rối loạn lo âu và giảm các triệu chứng lo âu kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng trầm cảm.
    • Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

    Liều dùng - Cách dùng

    Người lớn

    • Liều lượng nên được cá thể hóa cho từng bệnh nhân.
    • Liều khởi đầu thông thường là 10 mg x 2-3 lần/ngày. Có thể tăng liều sau mỗi 2-3 ngày. Liều điều trị thông thường là 15-30 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Liều khuyến cáo tối đa không được vượt quá 60 mg mỗi ngày

    Đối tượng khác

    • Bệnh nhân cao tuổi: Dùng liều tương tự người lớn.
    • Suy giảm chức năng thận: Sử dụng buspirone một cách thận trọng và nên dùng liều thấp, hai lần mỗi ngày. Đáp ứng và các triệu chứng của bệnh nhân nên được đánh giá cẩn thận trước khi tăng liều. Không dùng cho suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 mL/phút/1,72 m2).
    • Suy giảm chức năng gan: Nên sử dụng buspirone một cách thận trọng và liều lượng nên được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương. Khi tăng liều, cần cân nhắc cẩn thận sau 4-5 ngày dùng liều trước đó. Không dùng cho suy gan nặng.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Suy giảm chức năng thận hoặc gan nặng
    • Nhiễm độc cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau, hoặc thuốc chống loạn thần
    • Động kinh
    • Nếu bệnh nhân có dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) trong vòng 14 ngày trước đó thì chống chỉ định dùng buspirone.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Thường gặp

    • Lo lắng, mất ngủ, rối loạn chú ý, trầm cảm, trạng thái lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, tức giận, phấn khích, loạn cảm, phối hợp bất thường, run, chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ, ù tai, nhịp tim nhanh, đau ngực, nghẹt mũi, đau hầu họng, buồn nôn, đau bụng, khô miệngtiêu chảy, táo bón, nôn, mồ hôi lạnh, phát ban, đau cơ xương, mệt mỏi.

    Hiếm gặp

    • Loạn thần, ảo giác, thay đổi nhân cách, rối loạn vận động, hội chứng serotonin, co giật, tác dụng ngoại tháp, Parkinson, hội chứng chân không nghỉ, tầm hình hình ống, loạn trương lực cơ, mất điều hoà, chứng hay quên, bồn chồn, bí tiểu.

    Tương tác với các thuốc khác

    Không khuyến cáo dùng chung buspirone với các thuốc sau:

    • Thuốc ức chế MAO (phenelzine và tranylcypromine): Có thể gây tăng huyết áp.
    • Erythromycin, itraconazole: Tăng cao nồng độ buspirone trong huyết tương. Nếu cần sử dụng kết hợp, nên dùng liều thấp buspirone (ví dụ 2,5 mg x 2 lần / ngày). Việc điều chỉnh liều tiếp theo của một trong hai loại thuốc phải dựa trên đáp ứng lâm sàng.

    Các phối hợp cần thận trọng:

    • Diltiazem, verapamil: Tăng nồng độ buspirone trong huyết tương, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của buspirone.
    • Rifampicin: Rifampicin gây chuyển hóa buspirone qua CYP3A4, làm giảm nồng độ buspirone trong huyết tương và giảm tác dụng của buspirone.
    • Thuốc chống trầm cảm: Trường hợp tăng huyết áp ở bệnh nhân dùng buspirone và thuốc ức chế monoamine oxidase (phenelzine và tranylcypromine) đã được báo cáo. Buspirone không nên được sử dụng đồng thời với MAOI.
    • Baclofen, lofexidine, nabilone, thuốc kháng histamine có thể làm tăng các tác dụng an thần của buspirone.
    • Buspirone nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với các thuốc tăng hoạt hệ serotonergic (bao gồm thuốc ức chế MAO, L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, lithium và St. John's Wort) vì đã có báo cáo về hội chứng serotonin xảy ra ở bệnh nhân điều trị đồng thời buspirone với SSRI. Nếu nghi ngờ tình trạng này, nên ngừng ngay việc điều trị bằng buspirone và bắt đầu điều trị triệu chứng hỗ trợ.
    • Nefazodone: Làm tăng rõ rệt nồng độ buspirone trong huyết tương. Khuyến cáo nên giảm liều buspirone khi dùng chung với nefazodone. Việc điều chỉnh liều tiếp theo của một trong hai loại thuốc phải dựa trên phản ứng lâm sàng.
    • Các chất ức chế và cảm ứng CYP3A4 khác: Khi dùng với chất ức chế mạnh CYP3A4, nên sử dụng một cách thận trọng liều lượng buspirone thấp như 2,5 mg hai lần mỗi ngày. Khi sử dụng kết hợp với chất cảm ứng mạnh của CYP3A4 (phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, St. John's Wort) có thể cần điều chỉnh liều lượng của buspirone để duy trì tác dụng giải lo âu của buspirone.
    • Fluvoxamine: Khi điều trị ngắn hạn với fluvoxamine và buspirone, nồng độ buspirone trong huyết tương tăng gấp đôi so với đơn trị liệu với buspirone.
    • Haloperidol: Dùng đồng thời haloperidol và buspirone có thể làm tăng nồng độ haloperidol trong huyết thanh.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Buspirone nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các tình trạng sau: Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính, bệnh nhược cơ, lệ thuộc thuốc, tiền sử suy gan hoặc suy thận. Nên tránh sử dụng rượu khi đang dùng buspirone.

    • Buspirone không có biểu hiện dung nạp chéo với benzodiazepine và các thuốc an thần / gây ngủ thông thường khác. Thuốc không ngăn chặn hội chứng cai thường thấy khi ngừng điều trị bằng các thuốc này. Bệnh nhân nên được ngưng từ từ các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng buspirone.
    • Buspirone không nên được sử dụng đơn trị để điều trị trầm cảm. Thuốc cũng có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng của trầm cảm.
    • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả lâu dài của buspirone chưa được xác định ở những người dưới 18 tuổi. Buspirone không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên.
    • Hội chứng serotonin: Sử dụng đồng thời buspirone và các tác nhân serotonergic khác, như chất ức chế MAO, chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine (SNRI) hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể dẫn đến hội chứng serotonin, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng. Nếu cần thiết phối hợp, nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân, đặc biệt trong thời gian bắt đầu điều trị và tăng liều. Các triệu chứng của hội chứng serotonin có thể bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn hệ thần kinh tự chủ, bất thường thần kinh cơ và/hoặc các triệu chứng tiêu hóa. Nếu nghi ngờ có hội chứng serotonin, nên giảm liều hoặc ngừng điều trị tùy theo mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng buspirone ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo sau khi dùng liều cao của thuốc. Tốt nhất là tránh sử dụng buspirone trong thời kỳ mang thai.
    • Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa biết buspirone hoặc chất chuyển của buspirone có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng buspirone cần tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của liệu pháp đối với người mẹ.

    Người lái xe và vận hành máy móc

    • Buspirone có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm nhận thức, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần thận trọng.

    Bảo quản

    • Bảo quản ở nhiệt độ, tránh ánh sáng dưới 30°C
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.
    Xem thêm nội dung
    Bình luận của bạn
    Đánh giá của bạn:
    *
    *
    *
     Captcha

    Tại sao chọn chúng tôi

    8 Triệu +

    Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

    2 Triệu +

    Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

    18.000 +

    Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

    100 +

    Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

    NHÀ THUỐC MINH CHÂU

    • 354 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, TP.HCM

    CSKH: 0901 346 379
    Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
    Website: www.nhathuocminhchau.com.vn

    © Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com.vn

    Loading...

    Nội dung sản phẩm

    Kích thước chữ
    Đóng

    Thành phần

    • Buspirone: 10mg

    Công dụng (Chỉ định)

    • Buspirone được chỉ định để điều trị ngắn hạn các rối loạn lo âu và giảm các triệu chứng lo âu kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng trầm cảm.
    • Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

    Liều dùng - Cách dùng

    Người lớn

    • Liều lượng nên được cá thể hóa cho từng bệnh nhân.
    • Liều khởi đầu thông thường là 10 mg x 2-3 lần/ngày. Có thể tăng liều sau mỗi 2-3 ngày. Liều điều trị thông thường là 15-30 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Liều khuyến cáo tối đa không được vượt quá 60 mg mỗi ngày

    Đối tượng khác

    • Bệnh nhân cao tuổi: Dùng liều tương tự người lớn.
    • Suy giảm chức năng thận: Sử dụng buspirone một cách thận trọng và nên dùng liều thấp, hai lần mỗi ngày. Đáp ứng và các triệu chứng của bệnh nhân nên được đánh giá cẩn thận trước khi tăng liều. Không dùng cho suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 mL/phút/1,72 m2).
    • Suy giảm chức năng gan: Nên sử dụng buspirone một cách thận trọng và liều lượng nên được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương. Khi tăng liều, cần cân nhắc cẩn thận sau 4-5 ngày dùng liều trước đó. Không dùng cho suy gan nặng.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Suy giảm chức năng thận hoặc gan nặng
    • Nhiễm độc cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau, hoặc thuốc chống loạn thần
    • Động kinh
    • Nếu bệnh nhân có dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) trong vòng 14 ngày trước đó thì chống chỉ định dùng buspirone.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Thường gặp

    • Lo lắng, mất ngủ, rối loạn chú ý, trầm cảm, trạng thái lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, tức giận, phấn khích, loạn cảm, phối hợp bất thường, run, chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ, ù tai, nhịp tim nhanh, đau ngực, nghẹt mũi, đau hầu họng, buồn nôn, đau bụng, khô miệngtiêu chảy, táo bón, nôn, mồ hôi lạnh, phát ban, đau cơ xương, mệt mỏi.

    Hiếm gặp

    • Loạn thần, ảo giác, thay đổi nhân cách, rối loạn vận động, hội chứng serotonin, co giật, tác dụng ngoại tháp, Parkinson, hội chứng chân không nghỉ, tầm hình hình ống, loạn trương lực cơ, mất điều hoà, chứng hay quên, bồn chồn, bí tiểu.

    Tương tác với các thuốc khác

    Không khuyến cáo dùng chung buspirone với các thuốc sau:

    • Thuốc ức chế MAO (phenelzine và tranylcypromine): Có thể gây tăng huyết áp.
    • Erythromycin, itraconazole: Tăng cao nồng độ buspirone trong huyết tương. Nếu cần sử dụng kết hợp, nên dùng liều thấp buspirone (ví dụ 2,5 mg x 2 lần / ngày). Việc điều chỉnh liều tiếp theo của một trong hai loại thuốc phải dựa trên đáp ứng lâm sàng.

    Các phối hợp cần thận trọng:

    • Diltiazem, verapamil: Tăng nồng độ buspirone trong huyết tương, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của buspirone.
    • Rifampicin: Rifampicin gây chuyển hóa buspirone qua CYP3A4, làm giảm nồng độ buspirone trong huyết tương và giảm tác dụng của buspirone.
    • Thuốc chống trầm cảm: Trường hợp tăng huyết áp ở bệnh nhân dùng buspirone và thuốc ức chế monoamine oxidase (phenelzine và tranylcypromine) đã được báo cáo. Buspirone không nên được sử dụng đồng thời với MAOI.
    • Baclofen, lofexidine, nabilone, thuốc kháng histamine có thể làm tăng các tác dụng an thần của buspirone.
    • Buspirone nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với các thuốc tăng hoạt hệ serotonergic (bao gồm thuốc ức chế MAO, L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, lithium và St. John's Wort) vì đã có báo cáo về hội chứng serotonin xảy ra ở bệnh nhân điều trị đồng thời buspirone với SSRI. Nếu nghi ngờ tình trạng này, nên ngừng ngay việc điều trị bằng buspirone và bắt đầu điều trị triệu chứng hỗ trợ.
    • Nefazodone: Làm tăng rõ rệt nồng độ buspirone trong huyết tương. Khuyến cáo nên giảm liều buspirone khi dùng chung với nefazodone. Việc điều chỉnh liều tiếp theo của một trong hai loại thuốc phải dựa trên phản ứng lâm sàng.
    • Các chất ức chế và cảm ứng CYP3A4 khác: Khi dùng với chất ức chế mạnh CYP3A4, nên sử dụng một cách thận trọng liều lượng buspirone thấp như 2,5 mg hai lần mỗi ngày. Khi sử dụng kết hợp với chất cảm ứng mạnh của CYP3A4 (phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, St. John's Wort) có thể cần điều chỉnh liều lượng của buspirone để duy trì tác dụng giải lo âu của buspirone.
    • Fluvoxamine: Khi điều trị ngắn hạn với fluvoxamine và buspirone, nồng độ buspirone trong huyết tương tăng gấp đôi so với đơn trị liệu với buspirone.
    • Haloperidol: Dùng đồng thời haloperidol và buspirone có thể làm tăng nồng độ haloperidol trong huyết thanh.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Buspirone nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các tình trạng sau: Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính, bệnh nhược cơ, lệ thuộc thuốc, tiền sử suy gan hoặc suy thận. Nên tránh sử dụng rượu khi đang dùng buspirone.

    • Buspirone không có biểu hiện dung nạp chéo với benzodiazepine và các thuốc an thần / gây ngủ thông thường khác. Thuốc không ngăn chặn hội chứng cai thường thấy khi ngừng điều trị bằng các thuốc này. Bệnh nhân nên được ngưng từ từ các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng buspirone.
    • Buspirone không nên được sử dụng đơn trị để điều trị trầm cảm. Thuốc cũng có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng của trầm cảm.
    • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả lâu dài của buspirone chưa được xác định ở những người dưới 18 tuổi. Buspirone không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên.
    • Hội chứng serotonin: Sử dụng đồng thời buspirone và các tác nhân serotonergic khác, như chất ức chế MAO, chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine (SNRI) hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể dẫn đến hội chứng serotonin, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng. Nếu cần thiết phối hợp, nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân, đặc biệt trong thời gian bắt đầu điều trị và tăng liều. Các triệu chứng của hội chứng serotonin có thể bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn hệ thần kinh tự chủ, bất thường thần kinh cơ và/hoặc các triệu chứng tiêu hóa. Nếu nghi ngờ có hội chứng serotonin, nên giảm liều hoặc ngừng điều trị tùy theo mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng buspirone ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo sau khi dùng liều cao của thuốc. Tốt nhất là tránh sử dụng buspirone trong thời kỳ mang thai.
    • Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa biết buspirone hoặc chất chuyển của buspirone có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng buspirone cần tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của liệu pháp đối với người mẹ.

    Người lái xe và vận hành máy móc

    • Buspirone có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm nhận thức, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần thận trọng.

    Bảo quản

    • Bảo quản ở nhiệt độ, tránh ánh sáng dưới 30°C
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.