A.T Olanzapine ODT 15mg An Thiên 10 vỉ x 10 viên (Olanzapine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29658
A.T Olanzapine ODT 15mg An Thiên 10 vỉ x 10 viên (Olanzapine)
5.0/5

Số đăng ký: 893110311924

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Olanzapine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu An Thiên Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

An Thiên Pharma

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Olanzapine: 15mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Bệnh tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực: Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp, bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh, kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực.
  • Đơn trị liệu tâm thần hưng cảm ở người lớn và trẻ em từ 12 – 18 tuổi (dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa).

Liều dùng

Người lớn trên 18 tuổi:

Tâm thần phân liệt:

  • Liều khởi đầu 5 – 10mg, thường uống 1 lần/ngày. Có thể tăng liều khoảng 5mg/ngày trong vòng 5 – 7 ngày cho tới liều đích 10mg/ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau không dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5mg mỗi ngày cho tới liều tối đa khuyến cáo 20mg/ngày.
  • Liều duy trì: 10 – 20mg/ngày, uống 1 lần.

Ghi chú: Liều 30 – 50mg/ngày đã được sử dụng, tuy nhiên liều trên 10mg/ngày không chứng tỏ hiệu quả lớn hơn. Độ an toàn và hiệu quả của liều trên 20mg/ngày chưa được xác định.

Thời gian điều trị tối ưu chưa xác định được. Bệnh nhân đáp ứng với olanzapine cần phải tiếp tục điều trị (nếu cần thiết và dung nạp được thuốc) nhưng với liều thấp nhất có hiệu quả.

Đối với những bệnh nhân suy nhược, dễ hạ huyết áp rất nhạy cảm với tác dụng của olanzapine hoặc những bệnh nhân chuyển hóa olanzapine chậm (phụ nữ không hút thuốc hoặc bệnh nhân trên 65 tuổi), liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg/ngày.

Bệnh lưỡng cực, đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp:

  • Đơn trị liệu: Khởi đầu 10 – 15mg/ngày, uống 1 lần. Có thể tăng liều 5mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ.
  • Liều duy trì: 5 – 20mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20mg/ngày.
  • Liệu pháp phối hợp (với lithi hoặc valproat): Khởi đầu 10mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi 5 – 20mg/ngày.

Ghi chú: Olanzapine có thể sử dụng phối hợp với fluoxetin để điều trị đợt cấp hưng cảm với liều khởi đầu là olanzapine 6mg, fluoxetin 25mg. Trong trường hợp này cần chuyển sang sử dụng dạng viên phối hợp liều cố định olanzapine và fluoxetin.

Trẻ em 13 – 17 tuổi:

Tâm thần phân liệt:

  • Liều khởi đầu 2,5 – 5mg/ngày, uống 1 lần. Liều đích 10mg/ngày.
  • Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg.
  • Liều tối đa 20mg/ngày.

Bệnh lưỡng cực:

  • Liều khởi đầu 2,5 – 5mg/ngày, uống 1 lần. Liều đích 10mg/ngày.
  • Có thể điều chinh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ngày.

Suy thận:

  • Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

  • Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, tuy nhiên chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều đặc hiệu nào được đưa ra, cần theo dõi chặt bệnh nhân.

Cách dùng

  • Olanzapine được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.
  • Chỉ nên tách viên khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng, đặt ngay vào miệng để được hòa tan với nước bọt sau đó nuốt với nước hoặc không cần dùng nước.
  • Trong trường hợp chỉ dùng nửa viên, phần còn lại phải được bỏ đi, không được giữ lại để sử dụng sau đó.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Quá liều gây tử vong thường được quan sát với mức liều trên 200mg. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 giờ, tác dụng đạt tối đa 4 – 6 giờ sau khi dùng thuốc: Kích động, nhịp tim nhanh, kháng cholinergic, giãn đồng từ, các triệu chứng ngoại tháp, co cứng cơ, tăng tiết nước bọt, suy giảm ý thức từ mức độ an thần đến hôn mê, đôi khi có xuất hiện ngừng tim và hô hấp, loạn nhịp nhanh (nhịp nhanh trên thất), hội chứng an thần kinh ác tính, ức chế hô hấp, động kinh, tăng hoặc hạ huyết áp (bao gồm cả hạ huyết áp tư thế).

Xử trí

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, duy trì đường truyền tĩnh mạch kèm theo dõi chặt chức năng tim mạch và các dấu hiệu sinh tồn:

  • Rửa dạ dày cùng với uống than hoạt tính kèm theo sorbitol để loại bỏ và ngăn cản hấp thu phần thuốc còn lưu lại trong đường tiêu hóa.
  • Duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxygen.
  • Điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch và các thuốc vận mạch (noradrenalin, phenylephrin) nhưng tránh dùng dopamin và adrenalin.
  • Kiểm soát loạn nhịp bằng các biện pháp điều trị thích hợp, kéo dài khoảng QRS trên điện tâm đồ có thể điều chỉnh bằng truyền dịch bicarbonat.
  • Hội chứng ngoại tháp cấp có thể điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic (diphenhydramin, atropin). Có thể sử dụng physostigmin hoặc benzodiazepin nếu có biểu hiện kích động nặng và lú lẫn ở bệnh nhân ngộ độc kháng cholinergic nặng kèm theo phức hợp QRS ngắn lại trên điện tâm đồ.
  • Lọc máu và thẩm phân phúc mạc có vai trò rất hạn chế trong điều trị ngộ độc cấp olanzapine.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Phụ nữ cho con bú.
  • Quá mẫn với olanzapine.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Thần kinh trung ương: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn.
  • Gan: Tăng ALT.
  • Cơ – xương: Yếu cơ, run, ngã (đặc biệt ở người cao tuổi).
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực.
  • Da: Bỏng rát.
  • Nội tiết, chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết, xuất huyết đường niệu.
  • Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhịp chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Viêm tụy, hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm trí kèm theo rối loạn hệ thần kinh tự trị: Nhịp tim và huyết áp không ổn định).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng thuốc trong trường hợp xuất hiện các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Điều trị hỗ trợ tích cực và theo dõi chặt bệnh nhân, cần thận trọng khi sử dụng lại olanzapine cho bệnh nhân sau khi xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính, nên lựa chọn các thuốc ít gây hội chứng này hơn và cân tăng liều từ từ cho bệnh nhân.
  • Ngừng thuốc hoặc giảm liều olanzapine nếu xuất hiện rối loạn vận động muộn trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Giảm liều hoặc dùng thuốc 1 lần/ngày lúc đi ngủ nếu xuất hiện buồn ngủ trong quá trình sử dụng olanzapine.
  • Sử dụng các biện pháp điều trị dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều chỉnh rồi loạn lipid máu nếu xuất hiện trong quá trình điều trị bằng olanzapine. Có thể cân nhắc sử dụng thay thế bằng các thuốc an thần kinh khác ít gây ảnh hưởng trên chuyến hóa lipid như risperidon, ziprasidon hay aripiprazol.

Tương tác với các thuốc khác

Tránh không nên phối hợp:

Không nên phối hợp olanzapine với:

  • Levomethadyl do tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim).
  • Metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.

Làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapine:

  • Dùng đồng thời olanzapine với các chất ức chế thần kinh trung ương như rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapine.
  • Các thuốc ức chế CYP450 (cafein, cimetidin, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm như fluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu có thể dẫn đến tăng tác dụng và độc tính của olanzapine.
  • Không dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanzapine do có thể làm trầm trọng thêm tác dụng hạ huyết áp của olanzapine.
  • Làm giảm tác dụng của olanzapine: Các thuốc cảm ứng CYP450 (phenobarbital, carbamazepin, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapine trong máu.
  • Làm tăng tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapine làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic (táo bón, khô miệng, bí tiểu, an thần, rối loạn thị giác), làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp.
  • Làm giảm tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapine có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị Parkinson.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trên bệnh nhi, mặc dù hiệu quả và độ an toàn cùa olanzapine ờ trẻ em dưới 18 tuổi còn chưa được thiết lập nhưng olanzapine đã được sử dụng có hiệu quả trong kiểm soát tâm thần phân liệt ở lứa tuổi này. Thuốc được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, phối hợp điều trị hưng cảm cho bệnh nhân từ 12 – 18 tuổi dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Thận trọng với các bệnh nhân cao tuổi có rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ do nguy cơ làm tăng tỉ lệ tử vong, chủ yếu do nguyên nhân tim mạch (suy tim, đột tử) hoặc nhiễm khuẩn (viêm phổi).
  • Trẻ từ 13 – 17 tuổi có xu hướng tăng cân và nguy cơ tăng lipid máu nhiều hơn so với người lớn. Vì vậy cần đánh giá nguy cơ lâu dài và kế hoạch điều trị chi tiết trước khi sử dụng olanzapine.
  • Thận trọng khi sử dụng olanzapine cho người phì đại tuyến tiền liệt lành tính, glaucom góc hẹp hoặc có tiền sử liệt ruột do tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
  • Cần đánh giá thân nhiệt, thận trọng cho các bệnh nhân làm việc thể lực nặng, mất nước, đang được điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic khác do nguy cơ làm tăng thân nhiệt của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng olanzapine cho người có bệnh tim, bệnh mạch máu não hoặc các bệnh lý có khả năng gây hạ huyết áp (mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, đang được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp) do khả năng tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế kèm theo nhịp chậm, ngất và ngừng nút xoang.
  • Thận trọng khi sử dụng olanzapine cho bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có đường huyết cao (đường huyêt lúc đói từ 100 – 126mg/decilít) do nguy cơ gây tăng đường huyết, thậm chí không kiểm soát được kể cả khi đã dừng thuốc. Cần theo dõi đường huyết trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng với người cao tuổi, đặc biệt là nữ giới do nguy cơ tăng rối loạn vận động muộn. Trong trường hợp xảy ra rối loạn này cần cân nhắc khả năng dừng thuốc.
  • Thận trọng với bệnh nhân có các triệu chứng suy giảm chức năng gan, những bệnh nhân có các bệnh ảnh hưởng đến chức năng gan hoặc đang điều trị bằng các thuốc gây độc với gan, cần định kỳ định lượng nồng độ transaminase trong quá trình sử dụng olanzapine cho các đối tượng này.
  • Thận trọng khi dùng olanzapine cho người có tiền sử động kinh, chấn thương vùng đầu hoặc đang điều trị bằng các thuốc có khả năng làm giảm ngưỡng động kinh do tác dụng co giật phụ thuộc vào liều có thể xảy ra trong quá trình sử dụng olanzapine.
  • Sản phẩm thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Tuy trên động vật không cho thấy ảnh hưởng của olanzapine trên thai nhưng do thiếu các dữ liệu trên người nên cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cần nhắc nguy cơ – lợi ích trước khi bắt đầu điều trị cho đối tượng này.
  • Phụ nữ cho con bú: Olanzapine được bài xuất vào sữa có thể gây ra các tác dụng ức chế thần kinh trung ương ở trẻ bú mẹ. Do vậy, cần tránh sử dụng olanzapine cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Olanzapine có thể làm giảm tập trung do tác dụng an thần của thuốc, tránh sử dụng cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

  • 354 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, TP.HCM

CSKH: 0901 346 379
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com.vn

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com.vn